Loader

Chi tiết xe

Toyota Innova G 2.0AT

  • ĐĂNG KÝ NHẬN TIN
  • ĐĂNG KÝ XEM XE
  • ĐĂNG KÝ LÁI THỬ
  • IN RA
Toyota Innova G 2.0AT
  •  Tổng quan về xe

865.000.000 VND

• Số chỗ ngồi : 8 chỗ
• Kiểu dáng : Đa dụng
• Nhiên liệu : Xăng
• Xuất xứ : Xe trong nước
• Thông tin khác:
+ Số tự động 6 cấp
+ Động cơ xăng dung tích 1.998 cm3

Dòng MPV đa dụng là lựa chọn của mọi gia đình hiện nay. Nổi bật nhất là Toyota Innova với động cơ khỏe cùng thân hình bề thế vừa thoải mái khi ngồi vừa êm ái khi vượt chướng ngại.

MPV đa dụng là dòng xe không chỉ phục vụ cho gia đình mà còn là lựa chọn của những ai kinh doanh dịch vụ xe. So với các đối thủ cùng phân khúc thì Toyota Innova tạo sự chú ý bởi giá thành rẻ do được lắp ráp trong nước. Bên cạnh đó còn thu hút bởi bề ngoài bề thế, bên trong thoải mái và luôn mát mẻ tại mọi vị trí ngồi. Đặc biệt là dùng bạn chọn mua phiên bản Innova 2020 nào thì vẫn được tận hưởng động cơ vô cùng khỏe mạnh từ hãng Toyota.

1. Giới thiệu đôi nét về Toyota Innova

Tại thị trường Việt Nam thì Toyota Innova 2020 là phiên bản thứ 2, kể từ bản đầu tiên vào năm 2015. Và dòng Innova mới này lại có sự xuất hiện của 4 phiên bản khác, gồm:

- 2.0E MT là xe số sàn 8 chỗ: giá 750 triệu

- 2.0G AT là xe số tự động 8 chỗ: 865 triệu

- 2.0V là xe số tự động 7 chỗ: 989 triệu

- Phiên bản Venturer với số tự động 8 chỗ là bản hoàn toàn mới. Có giá bán 879 triệu

Toyota Innova
Ngoại thất Innova 2020

Bên cạnh đó xe còn có các màu ngoại thất để khách hàng lựa chọn gồm: Đỏ, Đen, Bạc, Trắng ngọc trai, Trắng, Đồng ánh kim. Ngoài sự đa dạng về thiết kế, màu sắc thì mức giá cũng khá rẻ, cùng một động cơ nên rất tiện cho khách hàng muốn sở hữu xe tốt, đẹp với rẻ. Toyota là hãng ô tô Nhật Bản rất có uy tín trên thế giới nên chúng ta hoàn toàn yên tâm về độ bền bỉ của xe.

2. Cập nhật bảng giá của Innova 2020? Có khuyến mãi hay không?

Phiên bảnToyota Innova E 2.0MTToyota Innova G 2.0ATToyota Innova VenturerToyota Innova V 2.0AT
Giá niêm yết750865879989
Giá lăn bánh tại TPHCM8209409501.060
Giá lăn bánh tại Hà Nội8309509651.080
Giá lăn bánh tại các tỉnh8009209301,040

Trong đó đơn vị tính của bảng giá Toyota Innova là triệu đồng. Riêng xe màu ngọc trai sẽ có giá cao hơn 8 triệu so với các màu sắc khác. Nhìn vào những con số này chúng ta sẽ thấy được đây là dòng xe có giá thành khá rẻ trong phân khúc MPV đa dụng.

Ngoài ra thì khi khách hàng mua Innova 2020 còn được tham gia chương trình khuyến mãi hay tặng quà từ nhà sản xuất. Bao gồm: phiếu mua hàng, tặng bảo hiểm xe, tặng phiếu bảo dưỡng và thay nhớt xe… Và còn có cả từ chính cửa hàng bán xe như được mua phụ kiện đi kèm với giá rẻ, miễn giảm và trừ tiền vào giá trị xe. Nội dung cụ thể và chính xác sẽ được công bố tại cửa hàng xe ô tô chính hãng hay địa lý xe Toyota.

Innova 2020
đầu xe Innova mới

3. Cơ hội sở hữu ngay Toyota Innova với mua ô tô trả góp

Mua trả góp hiện nay không chỉ là lựa chọn của những ai đang cần mua xe nhưng chưa đủ tài chính là còn là quyết định của rất nhiều người. Nhất là các doanh nghiệp, người đang có nhu cầu muốn kinh doanh mô hình xe dịch vụ.

Để tham gia mua Toyota Innova dạng trả góp thì hiện nay khá nhanh gọn và đơn giản. Chúng ta chỉ cần chuẩn bị vài giấy tờ tùy thân và chứng minh tài chính là được xét duyệt mua trả góp. Kèm theo đó là chuẩn bị 20% giá trị xe là được. Hơn nữa, mức lãi suất cũng khá hấp dẫn cùng với nhiều thời hạn thanh toán.

Đặc biệt, khách mua trả góp vẫn hưởng mọi quyền lợi tốt nhà sản xuất Toyota và cửa hàng bán ô tô. Và còn nhận thêm chương trình chăm sóc hỗ trợ khách hàng từ ngân hàng. Vì thế mà xu hướng mua ô tô trả góp ngày càng thịnh hành.

Số tiền trả trước khi khách hàng quan tâm các dòng xe Innova trả góp.

Phiên bảnToyota Innova E 2.0MTToyota Innova G 2.0ATToyota Innova VenturerToyota Innova V 2.0AT
Giá niêm yết750865879989
Số tiền trả trước
200250265286

4. Đánh giá chi tiết Toyota Innova

Ngoại thất Innova 2020 bề thế

Toyota Innova có bộ khung gầm cao và bề thế đã tạo nên cái nhìn vững vàng, với lần lượt kích cỡ là 4735 x 1830 x 1795 mm. Phiên bản 2020, Innova đã có sự lột xác hoàn toàn về diện mạo.

- Phần đầu xe

Nếu chúng ta nhìn chính diện từ đầu xe thì sẽ thấy được bộ lưới tản nhiệt với kích cỡ lớn màu đen bóng rất nhu mì. Nhưng nếu nhìn ở phương diện xéo thì sẽ là sự tinh tế ở cụm đèn pha Led hoặc Halogen tùy phiên bản được thiết kế xếch lên cao. Phần cản trước có độ dày chặc hơn giúp nâng đỡ toàn bộ đầu xe.

- Phần thân xe Innova 2020

Chiều dài hông xe là những đường nét cứng cáp, kéo dài từ cụm đèn trước đến tận cụm đèn hậu. Vòm mái vuốt ngược về sau theo hướng cánh lướt gió, cùng với ăng ten hình vây cá mập giúp diện mạo Innova bảnh bao hơn. Trái lại, mâm bánh xe lại có kích cỡ hạn chế, chỉ ở khoảng 16 -17 inch.

- Phần đuôi xe khá nổi bật

Điểm nhấn nổi bật tại đuôi xe Innova chính là cụm đèn hậu chữ L cùng hai tone màu đỏ trắng, ứng với đèn hậu và đèn xi-nhan. Hơn thế lại còn được hạ thấp để tương xứng với cản sau dày cộm có gắn kèm cụm đèn phản quang đem lại cảm giác khác biệt.

Nội thất Toyota Innova linh hoạt

Nhờ sở hữu sự bề thế nên không gian nội thất bên trong cũng rộng và thoáng hơn. Nhất là cách bố trí ba hàng ghế rất khoa học để tạo sự thoải mái ở mọi góc vị trí ngồi.

- Tại khoang lái

Khoang lái không mấy ấn tượng hay mới mẻ gì so với bản cũ, chủ yếu là giúp ích cho người lái xe. Riêng bảng điều khiển trung tâm được gói gọn hơn cùng với nút bấm cũng được giảm thiểu. Vị trí của các bộ phận lái xe sắp xếp có trình tự khoa học hơn. Đầu tiên là màn hình cảm ứng, dàn nút cơ và cần số giúp bác tài ít bị áp lực hơn.

Vô lăng được thiết kế 4 chấu bọc Urethane nếu là bản E và G, còn bản V và Venturer thì dùng bọc da hoặc ốp gỗ cao cấp hơn. Tất cả đều có cảm giác cầm chắc tay hơn. Tùy theo từng phiên bản sẽ có những chất liệu bọc ghế khác nhau, là da, nỉ hoặc nỉ cao cấp mang lại cảm giác ngồi cũng có nhiều khác biệt. Ấn tượng nhất là bề mặt ghế trước có kích thước đệm lớn, cùng gối tựa đầu bản to nên ngồi hay dựa đều rất thoải mái.

- Tại khoang hành khách

Dòng Toyota Innova bản 2020 vẫn trang bị các hàng ghế ngồi dạng thường với ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng hoặc 2 hướng tùy phiên bản. Riêng bản Innova V 2.0AT dùng ghế lái chỉnh điện 8 hướng cao cấp.

Cụ thể là hàng ghế hai vẫn duy trì điều chỉnh 4 hướng và gập gọn theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng thêm diện tích cho khoang hành lý. Tại phiên bản V thì hàng ghế này rời nhau và có tựa tay độc lập. Tại bản G, Venturer, V có bàn gập tích hợp sau lưng từ ghế trước và tựa tay tích hợp giá để cốc.

Hàng ghế 3 có thể điều chỉnh độ ngả lưng và được thiết kế 3 chỗ ngồi. Đây là điểm khác biệt so với các đối thủ khác cùng phân khúc. Tuy nhiên ghế này chỉ có thể gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50. Điều này đã khiến không gian khoang hành lý bị hạn chế phần nào.

- Tại khoang hành lý

Không gian khoang hành lý tiêu chuẩn của Toyota Innova đạt 264 L. Nếu so với xe đa dụng và sức chứa lên đến 7 người thì đây là con số khá khiêm tốn. Nó gây nhiều bất tiện cho các chuyến đi dài và đủ số người trên xe. Hơn nữa, lại không trang bị mui hay giá nóc để thêm nơi chứa hành lý.

Hệ thống tiện ích tạo sự thoải mái khi sử dụng

Theo đánh giá thì chuỗi tiện ích trên Innova 2020 chỉ ở mức vừa nhưng đủ làm khách hàng hài lòng. Cụ thể là:

- Hệ thống điều hòa chỉnh tay hoặc tự động. Cộng thêm với cửa gió điều hòa tại mọi vị trí của các hàng ghế.

- Gương chiếu hậu có bề mặt lớn với khả năng gập - chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ.

- Màn hình cảm ứng 7 inch kết nối USB, Bluetooth AM/FM, MP3/WMA, AUX

- Đầu CD/DVD 1 đĩa cùng với dàn âm thanh 6 loa.

Hệ thống an toàn đảm bảo an toàn cho hành khách

Ngoài cung cấp 7 túi khí để đảm bảo an toàn cho mọi hành khách trên xe thì Innova đời mới hầu như đầy đủ ở mọi phiên bản.

- Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA

- Hỗ trợ chống bó cứng phanh ABS

- Hệ thống kiểm soát lực kéo.

- Đèn báo phanh khẩn cấp EBS

- Cảm biến lùi

- Hỗ trợ phân phối lực phanh điện tử EBD

- Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC

- Công tắc tắt túi khí.

- Cột lái tự đổ

- Hệ thống ổn định thân xe điện tử VSC

- Khung xe GOA

- Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ

- Móc ghế an toàn cho trẻ em ISOFIXu

- Phanh trước dùng đĩa thông gió và phanh sau dùng tang trống.

Ngoài ra, Innova V 2.0AT còn trang bị thêm camera lùi, hệ thống chống trộm.

Động cơ vận hành Innova 2020 khỏe và êm ái

Tất cả các phiên bản của Toyota Innova phiên bản mới đều trang bị khối động cơ DOHC xăng 2.0L, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van. Cấu hình này sản sinh ra công suất tối đa 137 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183 Nm tại 4000 vòng/phút. Đi kèm đó là hộp số 5 cấp ở bản Innova 2.0E, còn lại dùng hộp số 6 cấp.

Xét về khả năng vận hành thì đây là dòng xe có độ êm ái nhất khi chở đủ số lượng khách trên mọi nẻo đường. Tất cả là nhờ vào dẫn động cầu sau và bộ treo trước là tay đòn kép, treo sau liên kết 4 điểm. Cộng thêm lò xo cuộn và tay đòn bên giúp Innova 2020 đi qua mọi ổ gà vô cùng êm ái.

5. So sánh Toyota Innova 2020 với các đối thủ

So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander

Trong cùng phân khúc MPV nhưng Xpander lại có giá bán rẻ hơn 200 triệu so với Toyota. Hơn nữa, nội thất và các tiện ích bên trong thì cả hai đều tương ứng như nhau. Chính vì thế mà dòng Mitsubishi là lựa chọn hàng đầu của mô hình kinh doanh xe dịch vụ.

Về ngôn ngữ thiết kế thì Xpander thiên về sự trẻ trung và hiện đại, khi đó Innova lại trông khá già dặn. Thiết kế ở phần đuôi xe là khác biệt rõ nhất, Xpander được nhà sản xuất trau chuốt nhiều hơn với cụm đèn hậu màu mè, cản xe và các đường góc cạnh, khi đó Innova chỉ đơn giản với đèn chữ L.

Về động cơ thì Toyota Innova được đánh giá là dòng xe mang lại cảm giác khỏe khoắn hơn. Cụ thể là Innova với động cơ 2.0 lít, tạo ra 137 mã lực và 183 Nm, còn Xpander là động cơ 1.5L MIVEC DOHC 16 van, tạo ra công suất tối đa 105 mã lực, mô-men xoắn cực đại 141Nm. Một sự chênh lệch không hề nhẹ về động cơ vận hành.

So sánh Toyota Innova và Suzuki Ertiga

Tuy kích cỡ tổng thể của Suzuki Ertiga ngắn hơn Innova nhưng lại tạo sự cuốn hút ở ốp viền cản trước và đèn sương mù được bao bọc bởi chất liệu mạ crom sáng bóng. Khi đó, Innova lại đem đến cái nhìn mới mẻ và sang trọng hơn với đèn cốt led hiện đại và bộ phận lưới tản nhiệt hai lá kim.

Xét về khía cạnh nội thất thì cả hai thương hiệu Toyota và Suzuki thì cả hai đều ngang bằng nhau. Tuy có nhược điểm hạn chế về kích thước độ dài nên tại khu vực taplo, Suzuki đã phân tầng và phối màu theo kiểu chữ T để tạo cảm giác thoải mái. Khi đó, Innova chỉ thiết kế theo kiểu thực dụng.

Ngoài các tính năng an toàn và tiện ích ngang ngửa nhau thì Toyota Innova hoàn toàn chiếm lợi thế hơn ở động cơ. Một cảm giác lái chắc tay và vô cùng êm ái qua mọi nẻo đường, nhất là khả năng giảm sóc khi di chuyển tại đường ghồ ghề rất tốt. Còn Ertiga lại thể hiện tài năng của mình ở khả năng vượt mọi địa hình.

6. Toyota Hiroshima Tân Cảng - Showroom ô tô đáng tin cậy

Toyota Hiroshima Tân Cảng là một địa chỉ Showroom đáng tin cậy nhất hiện nay tại TPHCM nói riêng và khu vực phía Nam nói chung. Mọi khách hàng đến đây đều được chiêm ngưỡng tận mắt, trải nghiệm cảm giác lái Toyota Innova trước khi mua.

Tân Cảng còn là đại lý xe Toyota chính hãng. Vì thế mà khi chúng ta mua xe tại đây sẽ nhận đầy đủ mọi chế độ bảo hành và chăm sóc khách hàng từ nhà hãng. Đi kèm với giá bán ô tô tốt nhất thì đây còn là nơi có mức lãi suất thấp khi mua trả góp.

Thực tế thì giá bán Toyota Innova nằm ở mức vừa trong bảng danh sách dòng xe MPV nhưng nó hoàn toàn tương xứng với chất lượng mà hãng xe mang lại. Một không gian rộng và đủ mọi tiện nghi để người dùng sử dụng. Nhất là bộ động cơ vô cùng khỏe mạnh, ít hư hỏng sẽ giúp bạn không phải lo lắng về chi phí phát sinh sau khi mua xe. Vì thế hãy liên hệ ngay với Toyota Hiroshima Tân Cảng để nhận bảng báo giá cũng như chương trình khuyến mãi mới nhất.

    Xe cùng hãng

    MÔ TẢ
    • Năm sản xuất 2020
    banner sidebar kenh mua xe
    Sản phẩm
    Chat Zalo
    Gọi Ngay