Loader

Chi tiết xe

Honda Civic 1.8G

  • ĐĂNG KÝ NHẬN TIN
  • ĐĂNG KÝ XEM XE
  • ĐĂNG KÝ LÁI THỬ
  • IN RA
Honda Civic 1.8G
  •  Tổng quan về xe

789.000.000 VND

• Số chỗ ngồi : 5 chỗ
• Kiểu dáng : Sedan
• Nhiên liệu : Xăng
• Xuất xứ : Xe nhập khẩu
• Thông tin khác:
+ Số tự động CVT

Tại thị trường Việt Nam, Honda Civic là cái tên đình đám. Chiếc dan hạng C thể thao cỡ nhỏ luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của đông đảo người dùng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về phiên bản 2020 và cập nhập bảng giá mới nhất hiện nay.

  1. Giới thiệu về dòng xe Honda Civic

Trải qua 10 thế hệ, mẫu xe nay đã nhanh chóng trở thành đại diện tiêu biểu của thương hiệu ô tô Honda. Đồng thời gia nhập danh sách top 10 mẫu xe bán chạy nhất, đặc biệt là về độ tin cậy.

Tiếp nối thành công của thế hệ đi trước, Civic 2020 được đánh giá cao. Khi là là bản facelift được ưu ái với nhiều nâng cấp đầy tinh tế về ngoại hình, tính năng tiện nghi hiện đại. Hứa hẹn sẽ mang tới những trải nghiệm khác biệt so với đối thủ khác.

Những thay đổi chủ yếu hướng đến xu hướng thể thao của 1 chiếc sedan C sang trọng. Civic vẫn tiếp tục theo đuổi chủ trương nhập khẩu.

Có thể coi thế hệ mới là một cuộc lột xác đầy ngoạn mục. Sở hữu thiết kế fastback hoàn toàn mới. Không thể bỏ qua khối động cơ turbo mạnh nhất phân khúc. Bên cạnh đó là hàng loạt công nghệ an toàn, hỗ trợ lái đáng chú ý.

Hiện Civic đang được phân phối tại thị trường trong nước với 03 phiên bản. Gồm bản tiêu chuẩn là Civic 1.8E CVT hút khí tự nhiên. Tăng áp Turbo dành cho Civic 1.8G CVT tăng áp Turbo. Cao cấp nhất là bản Civic 1.5RS CVT Turbo tăng áp. Tất cả đều được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

Có 3 màu xe tùy chọn là đen, bạc, trắng ngọc. Đi kèm bổ sung là màu đỏ đam mê cho bản RS, xanh đậm cá tính cho bản RS và G.

  1. Giá xe Honda Civic 2020 và chương trình khuyến mại

Đầu tháng 3/2018, hãng Honda đã chính thức cho ra mắt thêm 2 phiên bản mới của Civic 2020. Tổng cộng là 3 phiên bản Civic, sau đây là mức giá niêm yế được nhà sản xuất công bố.

Giá xe Ô tô Honda Civic 2020 (triệu VNĐ)
Phiên bản xeCivic 1.8ECivic 1.8G Civic 1.5RS 
Giá niêm yết729789929
Khuyến mạiLiên hệLiên hệLiên hệ
Màu xeGhi bạc, Xanh, Đen, TrắngGhi bạc, Xanh, Đen, Trắng, Đỏ
Giá xe Civic lăn bánh tham khảo* (triệu VNĐ)
Hà Nội8389061.063
TPHCM8158811.035
Các tỉnh#8058711.025

Mức giá trong bảng dã gồm thuế VAT. Tùy vào từng đại lý, thời điểm mua xe. Khách hàng sẽ nhận được nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn.

Mọi thông tin chi tiết về các ưu đãi, giảm giá xe Honda Civic. Quý Khách vui lòng liên hệ đường dây nóng sẽ được tư vấn.

Lần đầu tiên được giới thiệu tại dải đất hình chữ S vào cuối năm 2016. Xuyên suốt 14 năm, Civic luôn luôn được yêu mến. Bởi vẻ ngoài lịch lãm, tiện nghi, cùng cảm giác lái tốt.

  1. Mua xe Honda Civic trả góp

Mua xe Honda Civic trả góp thủ tục đơn giản. Là một hình thức giúp khách hàng dễ dàng mua xe mà chỉ cần trả trước khoản tiền nhỏ. 30% hoặc thậm chí là 10% giá trị xe. Phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay, bạn sẽ thanh toán trong thời gian dài. Đại lý sẽ là đơn vị trung gian, kết nối giữa người mua và phía ngân hàng.

Lãi suất giữ cố định trong suốt thời gian vay. Còn tiền lãi hàng tháng sẽ khác nhau, thông thường được tính căn cứ vào tổng số dư nợ ban đầu. Ví dụ bạn mua xe Civic với giá 729 triệu, bạn trả trước 72,9 triệu đồng (10%). Vay ngân hàng 656,1 triệu với lãi suất 8%/năm.

Tùy vào từng đối tượng vay cụ thể mà yêu cầu giấy tờ chuẩn bị sẽ không giống nhau. Tuy nhiên, khách hàng sẽ được nhân viên của đại lý hỗ trợ chi tiết. Bạn không cần lo lắng bất kỳ vấn đề gì.

  1. Đánh giá Honda Civic 2020

4.1 Thiết kế ngoại thất

Civic được biết đến là mẫu xe thể thao thuần túy, phong cách thiết kế chưa bao giờ lỗi thời. Điều này thể hiện rõ nét ở bộ cánh ngoại thất. Thiết lập một chuẩn mực mới ở phân khúc ô tô sedan hạng C.

- Đầu xe

Khác với thiết kế thuần sedan, Civic mang trong mình phong cách fastback độc đáo. Phần đầu được thiết kế trau chuốt, dễ nhận thấy sự thay đổi ở mặt ca lăng. Thay vì mạ crom sáng bóng là lớp sơn đen cứng cáp.

Cản trước thiết kế kéo dài xuyên suốt giúp mở rộng phần đầu xe. Thông số kích thước Dài x rộng x cao lần lượt là 4.648 x 1.799 x 1.416 mm. Trục cơ sở dài 2.700 mm, khoảng sáng gầm đạt mức 133 mm, còn bán kính quay vòng là 5,3 m.

Hai phiên bản Civic RS và G sử dụng chung cụm đèn trước Full LED. Với ưu điểm đạt độ sáng tối đa chỉ trong một phần triệu giây. Phiên bản E cấp thấp nhất chỉ dừng lại ở dạng Halogen. Duy nhất đèn chạy ban ngày là trang bị đèn LED.

 - Thân xe

Phía hông xe Civic hiện rõ tính khí động học. Cột C, cột A ngắn, giật xéo về phía sau. Tổng thể kiểu dáng như một chiếc coupé hai cửa. Kết hợp với phong cách fast-back, mái dốc ngược về phía sau ấn tượng.

Mặt khác, thân xe còn có những đường dập nổi. Toát lên vẻ năng động và cá tính. 2 bản cao cấp sử dụng tay nắm cửa mạ Chrome bóng bẩy. Tích hợp gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, đèn xi nhan LED. Civic E chỉ gồm gương chiếu hậu chỉnh điện. Đèn vị trí hông được chuyển thành đèn xi nhan.

 Biến thể RS và G tạo cảm giác vững chắc hơn nhờ bộ mâm 18 inch. Lớn hơn 16 inch của biến thể E.

- Đuôi xe

Thiết kế đuôi xe được cho là đẹp nhất so với đối thủ trong phân khúc sedan hạng C. Cụm đèn hậu dạng bum-mê-răng không thể nhầm lẫn. Thiết kế sắc sảo, hiện đại.

Ở phía sau, cản va và hốc thoát gió còn được Honda tích hợp thêm đèn phản quang bắt mắt.

Ngoài ra, biến thể RS cũng có sự phân biệt rõ ràng với 2 mẫu xe còn lại. Khi đây là bản duy nhất sở hữu đèn báo phanh trên cao dạng LED trên cánh lướt gió, ống xả kép.

4.2 Nội thất Civic 2020

Được nâng cấp toàn diện cả về ngoại thất lẫn nội thất bên trong. Mẫu xe Honda Civic 2020 không chỉ sang trọng, mà còn rộng rãi.

- Không gian

Điểm nhấn của không gian nội thất nằm ở tone màu chủ đạo tối màu. Không gian của bản facelift được tăng lên đáng kể khi trục cơ sở đạt 2700mm. Độ rộng rãi hàng đầu phân khúc C.

Mặc dù cột A giật xéo góc về sau, trần xe khá dốc. Nhưng khoảng đầu vai, để chân vẫn được tối ưu trong khoang lái. Tạo sự thoải mái khi ngồi, kể cả với hành khách có thân hình cao lớn.

- Thiết kế

Toàn bộ ghế được bọc da cao cấp. Riêng ghế lái có khả năng chỉnh điện 8 hướng, ghế hành khách là 6 hướng. Nhằm gia tăng khoang chứa đồ, hàng ghế thứ hai có thể gập 60:40.

Tuy nhiên giống như ngoại hình, trang bị nội thất của các phiên bản cũng có một số khác biệt. Cụ thể, 2 bản G và RS có cửa gió điều hòa cho hàng ghế thứ hai.

Bản E chỉ được trang bị ghế nỉ, đồng hồ Analog truyền thống. Vật liệu nhựa đen dành cho táp-lô, vô lăng, ốp vô lăng.

Khá sơ sài khi so sánh với đồng hồ tốc độ kỹ thuật số. Táp-lô trang trí bằng kim loại phay xước, vô lăng bọc da, ốp Chrome, ghế bọc da êm ái cho bản RS và G.

Bản RS được ưu ái thêm tính năng gạt mưa tự động. Trang bị điều hòa tự động 2 vùng mạnh, sâu, thay vì 1 vùng như Civic G và E.

Trên bản E tiếp tục thiếu lẫy chuyển số, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, chìa khóa thông minh hỗ trợ khởi động xe từ xa, so với 2 biến thể còn lại.

Không chỉ vậy, Civic 2020 Facelift còn thu hút người dùng. Bởi hệ thống giải trí hiện đại. Chắc chắn sẽ làm hài lòng những vị khách trên xe, bớt cảm giác nhàm chán.

Chính giữa khoang lái là một màn hình đa phương tiện, cảm ứng. Cho hình ảnh rõ ràng, nhờ tích hợp công nghệ IPS tiên tiến. Có hỗ trợ kết nối điện thoại, cho phép ra lệnh bằng giọng nói, nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, bản đồ, wifi, nghe đài AM/FM.

Ngoài ra là các cổng giao tiếp như HDMI, Bluetooth, USB, cổng sạc cho thiết bị thông minh. Âm thanh 8 loa sống động.

Các tiện nghi cần thiết khác gồm ngăn chứa, hộc đựng đồ. Phía sau cốp xe, khoang hành lý 519L. Đủ sức chứa cho cả gia đình bạn trong chuyến du lịch ngắn ngày.

4.3 Tính năng

Tính năng và công nghệ vốn là bản sắc làm nên tên tuổi của Honda, từ mẫu Civic 2018 đến Civic thế hệ thứ 10 là minh rõ nét.

Đầu tiên là vô-lăng với nhiều phím bấm. Hỗ trợ điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay tiện ích, lẫy chuyển số thể thao mượt mà. Không thể bỏ qua tính năng quay số nhanh điều khiển giọng nói.

Bên cạnh đó là kiểm soát hành trình Cruise Control. Giúp quá trình lái xe an toàn, cũng như tiết kiệm nhiên liệu hơn.

Đằng sau vô-lăng là bảng đồng hồ, tích hợp chức năng lái tiết kiệm ECO Coaching. Phía dưới là nút bấm khởi động Start/Stop không cần dùng chìa. Đi kèm là chìa khóa thông minh Smartkey có nút bấm mở cốp sau từ xa.

4.4 Khả năng vận hành bứt phá với VTEC Turbo

Vừa duy trì "gen" thể thao mạnh mẽ, cốt lõi của Civic thế hệ trước. Đồng thời được hãng nâng cấp trải nghiệm thú vị lên một tầm cao mới.

Honda mang đến 2 tùy chọn động cơ cho Civic.

Khối động cơ tiêu chuẩn khí tự nhiên dành cho Civic 1.8E, 1.8G, 4 xy-lanh, 16 van. Sức mạnh cực đại 139 (mã lực), mô-men xoắn cực đại. Sử dụng hộp số tự động vô cấp CVT ứng dụng công nghệ của Honda Earth Dreams.

Tốc độ tối đa của xe đạt 200 (Km/h). Thời gian tăng tốc từ 0 - 100 (Km/h) khá ân tượng, chỉ trong 10 (giây).

Tiếp theo là khối động cơ tăng áp.5L DOHC VTEC TURBO dành cho Civic 1.5RS. Cỗ máy cho sức mạnh cực đại 170 (mã lực), mô-men xoắn cực đại là 220 (Nm). Kết hợp với hộp số vô cấp CVT, trên nền công nghệ Earth Dreams Technology.

Tốc độ cực đại tương tự 2 đàn em là 200 (Km/h). Nhưng nó chỉ mất 8,3 giây để tăng tốc từ 0 đến 100 (Km/h).

Bên cạnh động cơ, chiếc sedan hạng C Honda Civic còn được cung cấp nhiều tính năng khác:

  • Tay lái trợ lực điện thích ứng nhanh (MA-EPS)
  • Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
  • Hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)       
  • Chế độ lái ECON Mode, ECO Coaching
  • Giữ phanh tự động và phanh tay điện tử

4.5 An toàn trên Civic

Với những công nghệ mới trên Civic 2020, mẫu xe đã vinh dự được ASEAN NCAP trai chứng nhận An toàn 5 sao.

Ở hạng mục bảo vệ người dùng, về cơ bản các biến thể tương đồng nhau. Khi cùng sở hữu hệ thống AHA, VSA, camera lùi 3 góc quay, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, khóa cửa tự động. Về hệ thống phanh có ABS, EBD, BA, ESS, phanh tay điện tử.

Chỉ có 1 vài điểm khác biệt đối với bản RS có 6 túi khí. 2 mẫu xe còn lại chỉ gồm 2 túi khí. Bản E cũng không có khóa cửa tự động khi chìa khóa không nằm trong vùng cảm biến.

5. So sánh Civic và đối thủ

2 đối thủ không đội trời chung của Civic đó là Toyota Altis và Mazda 3. Vậy nên mua xe nào trong 3 mẫu ô tô kể trên. Trước tiên hãy cùng so sánh giữa chúng ra sao.

5.1 Honda Civic và Toyota Altis

Civic mang phong cách trẻ trung, thể thao, còn Toyota Corolla Altis có thiết kế nội thất sang trọng, vận hành mạnh mẽ.

- Ngoại thất

Toyota Corolla Altis có kiểu dáng đẹp mắt, thể thao, đầy cá tính. Khi có sự kết hợp hài hòa giữa dòng coupe và sedan. Honda Civic có vẻ ngoài khỏe mạnh, cá tính.

- Nội thất

Do kích thước của Civic lớn hơn đôi chút, nên tạo cảm giác khoang nội thất thông thoáng hơn. Về trang bị thì có phần lép vế hơn đối thủ. Khi Toyota Corolla Altis sử dụng chất liệu da, ghế lái chỉnh điện 10 hướng.

- Động cơ/vận hành

Cả 2 đều có nhiều sự lựa chọn động cơ. Trong đó động cơ công nghệ SOHC i-VTEC của Civic 1.8E dung tích 1.8 lít. Cùng hộp số tự động vô cấp biến thiên tạo công suất 138 mã lực.

Toyota Corolla Altis 1.8G sử dụng động cơ 2ZR-FE dung tích 1.8 lít, tạo công suất 138 mã lực. Có thể thấy, sức mạnh ngang tầm nhau.

- Trang bị an toàn

Cả 2 đều có đầy đủ tính năng an toàn tiêu chuẩn như phanh điện tử, phanh khẩn cấp BA, cân bằng ổn định, camera lùi…

Hiện nay, giá xe 2 mẫu xe không chênh lệch quá lớn. Cụ thể với Civic 1.8G có giá bán 789 triệu đồng. Mức giá bán Toyota Corolla Altis 1.8G là 753 triệu đồng.

Mỗi chiếc xe có đặc điểm riêng, tùy vào nhu cầu, mục đích sử dụng. Người mua đưa ra lựa chọn phù hợp.

Chẳng hạn, với những ai cần tìm kiếm chiếc ô tô đậm chất thể thao, có phần nổi loạn, thì Honda Civic là gợi ý hoàn hảo. Còn nếu bạn cần mua xe “ăn chắc mặc bền”, giữ giá tốt, thì Toyota Corolla Altis hợp lý hơn.

- So sánh Honda Civic và Mazda 3

Về mặt khách quan, so sánh Honda Civic và Mazda 3 2020, dễ nhận thấy mỗi dòng có thế mạnh riêng. Nhằm đáp ứng sở thích của từng đối tượng người dùng khác nhau.

- Tiện nghi

Xe Honda Civic 2020 có không gian rất rộng rãi, kể cả với hàng ghế sau.

Mặc dù cửa sổ sau có cạnh khá dốc, nhưng các nhà thiết kế vẫn tận dụng được nhiều không gian sử dụng tối đáng ngạc nhiên.

Cột C lớn trên Mazda 2020 không chỉ tạo điểm mù lớn, mà còn làm giảm dung tích khoang chứa đồ. Khả năng mở cửa hậu hẹp, kéo theo không gian cốp xe cũng cực kỳ nhông, nhỏ hơn khi đặt cạnh Civic.

- Cảm giác lái

Chiếc hatchback Honda Civic được đánh giá cao với giác lái thú vị. Biến thể Sport và Touring Sport bám đường tốt với bộ lốp dày dặn hơn.

Mặc dù Mazda 3 có lốp xe nhỏ hơn. Tuy nhiên, nhờ hệ thống G-Vectoring Control Plus. Giúp cho việc vào cua và thoát cua đơn giản và chính xác hơn.

- Thoải mái

Civic sử dụng hệ thống treo hấp thụ xung động trên đường vô cùng tốt. Khi di chuyển trên đường gồ ghề, ổ gà lớn, hầu như hành khách không cảm nhận khó chịu.

Trên Mazda 3, với sự xuất hiện của hệ thống treo sau trục xoắn. Là nguyên nhân khiến cho phía sau xe thường nảy lên khi vận hành trên đoạn đường xấu.

- Hiệu năng

Xe Honda Civic đời mới được sản xuất phục vụ di chuyển trong thành phố. Do đó nó có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tối ưu, top đầu trong phân khúc, khoảng 5,6L/100km.

Việc bổ sung thêm hệ dẫn động AWD khiến Mazda tiêu thụ nhiên liệu cao hơn. Lần lượt trên đường phố và cao tốc là 9,8L và 7,3L/100km.

- Công suất

Động cơ bốn xilanh 1,5L của Mazda, sản sinh 180 mã lực. Sử dụng hộp số sàn sáu cấp. Động cơ 2,5L bốn xi lăng thẳng hàng hút khí tự nhiên tạo ra 186 mã lực. Rõ ràng, Mazda 3 nhanh hơn Civic, khi tăng tốc 0-100km/h chỉ mất 6,9 giây.

- Hệ thống phanh

Civic có lợi thế về khối lượng nhẹ, lốp lớn, cho khả năng phanh tốt hơn. Đối với Sport Touring dừng từ 100km/h về 0 trong 34,4m. Còn trên Mazda 3, con số dài hơn một chút, cụ thể là 35m.

- Lực bám

Mazda cung cấp hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian, hệ thống G-Vectoring Control Plus. Tăng độ ổn định, khả năng vào cua, tối ưu hóa độ bám đường khi xe vận hành trong thời tiết xấu.

- Hệ thống giải trí

Cả 2 đều sở hữu hệ thống giải trí dẫn đầu trong phân khúc. Giao diện màn hình trung tâm của Civic dễ dùng, Mazda 3 lại khá rắc rối.

Âm thanh 12 loa của Civic, so với hệ thống Bose của Mazda. Đối thủ có phần vượt trội hơn, âm nhạc được phân bổ rộng khắp.

- Công nghệ hỗ trợ người lái

Đối với phiên bản 2020, cả 2 đều có gói hỗ trợ lái tiêu chuẩn. Gồm hệ thống kiểm soát hành trình, cảnh báo vật cản phía trước, phanh khẩn cấp, đèn pha tự động…

Tham khảo nội dung so sánh Honda Civic 2020 và đối thủ. Giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn.

  1. Đại lý xe Honda Civic uy tín, chất lượng

Việc mua xe tại đại lý Honda chính hãng, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho khách hàng. Nhất là khi mua sắm xe ô tô có giá trị cao. Với nhiều người, ô tô như là cả một gia tài.

  • Giá cả cạnh tranh, phục vụ chuyên nghiệp
  • Phân phối chính hãng, hỗ trợ sửa chữa, bảo hành theo tiêu chuẩn của hàng trên toàn cầu
  • Hướng chính sách bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km
  • Giá cả hợp lý
  • Hệ thống Showroom sang trọng

Cùng với đó là nhiều ưu đãi tặng combo phụ kiện cực chất. Đặc biệt là gói hỗ trợ từ nhà máy dành cho những chủ xe có nhu cầu chạy Grab. Tại đây, bạn còn được mua xe trả góp lên tới 90%, lãi suất thấp.

Quý khách có nhu cầu mua xe Honda Civic, vui lòng liên hệ trực tiếp cho chúng tôi. Giải đáp mọi thắc mắc 24/24.

 

    Xe cùng hãng

    MÔ TẢ
    • Hãng sản xuất Honda
    • Năm sản xuất 2020
    banner sidebar kenh mua xe
    Sản phẩm
    Chat Zalo
    Gọi Ngay