Loader

Chi tiết dòng xe Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn | Vinfast Lux A2.0

Chi tiết dòng xe Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn | Vinfast Lux A2.0

Chỉ xuất hiện gần đây nhưng Lux 2.0 của hãng Vinfast đã gây được tiếng vang lớn trong thị trường Việt. Và đây cũng là con xe được các nhà chuyên môn đánh giá cao. Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn tuy là dòng cơ bản, có giá bán thấp nhất trong các bản còn lại của Lux A2.0 nhưng nó lại đầy đủ tính năng an toàn, không gian nội thất hiện đại, đủ tiện nghi cùng bề ngoài sang trọng so với các đối thủ khác. Chúng ta hãy cùng đi vào tìm hiểu chi tiết nhé!

1. Giới thiệu chung về Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

1.1. Về thiết kế ngoại thất Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Phần đầu xe Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn toát lên vẻ sang trọng, nét đặc trưng riêng của thương hiệu Việt. Phần logo ở vị trí trung tâm và giúp người dùng dễ dàng nhận diện ngay nhờ vào dải LED định vị ban ngày kéo sang mặt ca-lăng.

Hệ thống đèn chiếu sáng của dòng Lux sử dụng là cụm đèn pha/cos hạ thấp theo dạng công nghệ LED. Vì thế đã giúp tổng thể ngoại thất xe trở nên trẻ trung hơn. Ngoài ra, hàng loạt cảm biến cũng xuất hiện ở phía trước hỗ trợ người lái an toàn tối đa khi vận hành.

Thân xe của VinFast Lux 2.0 được thiết kế mang phong cách hiện đại với những đường gân nổi được nhấn nhá. Nằm ở phân khúc hạng E nên Lux A2.0 sở hữu kích thước ấn tượng với chiều Dài x Rộng x Cao tương ứng là 4.973 x 1.900 x 1.500 (mm), chiều dài trục cơ sở 2.968 mm.

Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn
Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Phần đuôi xe được trang bị cụm đèn hậu LED kéo dài và liền mạch lồng ghép cùng logo. Phía bên dưới là cặp ống xả mang đến sự cân đối cho VinFast Lux A2.0. Ngoài ra, mẫu xe này còn trang bị đèn phản quang, hốc gió giả để tăng tính hiện đại từ phía sau.

1.2. Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn: thiết kế nội thất

Đầu tiên là khoang lái được ốp gỗ sang trọng và nhiều nét khá tương đồng với BMW 5. Phần trung tâm bảng táp-lô là màn hình đặt dọc có kích thước khá lớn nên dễ thao tác. Ngoài ra, nó còn tích hợp thêm tính năng điều chỉnh hệ thống giải trí và điều hòa.

Phần vô-lăng được bọc da kết hợp ốp nhôm tích hợp nhiều phím chức năng nhưng sự phản hồi chưa nhanh nhạy. Phía sau đó là cụm đồng dạng Analog kết hợp màn hình điện tử hiển thị sắc nét với đầy đủ các thông số.

Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn
Nội thất Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Các hàng ghế đều được sử dụng chất liệu da vừa tạo sự cao cấp, vừa mang lại cảm giác ngồi dễ chịu. Đặc biệt là hàng ghế sau rất sự rộng rãi bởi chiều dài trục cơ sở lên đến 2.968 mm, vượt trội hơn hẳn những chiếc xe cùng tầm giá. Ngoài ra còn gập ghế theo tỷ lệ 6/4 để không gian khoang chứa đồ có thể linh hoạt.

1.3. Về động cơ vận hành Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn có khối động cơ N20 của BMW vô cùng mạnh mẽ. Nó cho công suất đến 228 mã lực và mô-men xoắn 350 Nm kết hợp hộp số ZF 8 cấp mới. Chính vì thế mà mỗi lần chuyển số luôn mượt mà và nhanh. Hay nói đúng hơn là VinFast Lux 2.0 đáp ứng khả năng vận hành vừa điềm đạm vừa mạnh mẽ, pha chút phong cách lái thể thao.

Ngoài ra, hệ thống treo của xe đủ cứng vững khi di chuyển ở tốc độ cao mà không bị rung lắc khi vào cua và đủ êm ái. Đặc biệt khi chạy qua các G giảm tốc người lái có thể không rà chân phanh nhưng chiếc xe vẫn hấp thu dao động rất nhanh nên ta sẽ cảm thấy khá êm ái ở những tình huống này.

Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn
Ngoại thất Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

1.4. Về hệ thống an toàn Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Phiên bản xe Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn có đầy đủ hệ thống tính năng an toàn. Bao gồm:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
  • Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
  • Hệ thống cân bằng điện tử (ESC)
  • Hệ thống chống trượt (TCS)
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
  • Hệ thống hỗ trợ xuống dốc (HDC)
  • Hệ thống chống lật (ROM)
  • Hệ thống cảnh báo điểm mù
  • Đèn báo phanh khẩn cấp (ESS)
  • Cảm biến đỗ xe trước/sau
  • Camera 360 độ
  • 6 túi khí an toàn

Các chuyên gia đánh giá khá cao bởi các tính năng an toàn này. Có lẽ vì thế mà Vinfast luôn nhận được nhiều sự chú ý nhất.

2. Giá niêm yết của Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Giá niêm yết của Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn chính là mức giá do hãng Vinfast đề xuất ra cho mọi đại lý, cửa hàng, showroom ô tô trên toàn quốc. Vì thế, khi bạn mua bất cứ đâu cũng sẽ được thông báo mức chung này.

Thời gian trước giá niêm yết của Lux A2.0 bản tiêu chuẩn là 1.115.120.000 VND. Gần đây, hãng xe đã có sự hiệu chỉnh giảm xuống còn 881.695.000 VND. Nhưng bạn phải chi trả 1 lần duy nhất tổng giá trị xe để hưởng ưu đãi giảm 10% này.

Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn
Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

3. Màu xe Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Hiện nay, VinFast Lux A2.0 tiêu chuẩn có tất cả 8 màu ngoại thất tùy chọn. Bao gồm:

  • Màu trắng thanh lịch
  • Màu đen mạnh mẽ
  • Màu cam cuốn hút
  • Màu nâu trầm ấm
  • Màu xanh tươi mới
  • Màu xám ấm áp
  • Màu đỏ quyến rũ
  • Màu bạc sang trọng

4. Giá lăn bánh của Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Phiên bản xe Giá niêm yết Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TPHCM Giá lăn bánh tại các tỉnh
Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn 881.695.000 1.023.104.525 1.005.470.625 986.470.625

Trong đó:  

  • Phí trước bạ tại Hà Nội là 12%, TPHCM và các tỉnh tính là 10%. Tất cả sẽ dựa theo giá niêm yết hiện tại là 881.695.000 để tính.
  • Phí đăng kiểm tính chung là 340.000.
  • Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự có mức phí chung là 480.700.
  • Phí bảo hiểm vật chất tính 1,5% so với giá niêm yết hiện tại khi đã giảm 10%. Mức phí này không bắt buộc bạn phải tham gia.
  • Phí biển số tại TPHCM và Hà Nội đều có chung mức phí làm biển số xe là 20 triệu. Các tỉnh còn lại sẽ là 1 triệu.
  • Phí bảo trì đường bộ đóng chung hiện là 1.560.000 /năm. Ngoài ra bạn có thể mua theo tháng, quý hoặc năm tùy khả năng tài chính.

5. Mua trả góp Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

Hình thức mua trả góp ngày càng phổ biến rộng rãi ở mọi tầng lớp người dùng. Bởi nó giúp bạn sở hữu ngay chiếc Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn mà chỉ cần thanh toán trước 20% là được. Hơn nữa, hồ sơ xét duyệt vay cũng khá đơn giản và được giải quyết nhanh chóng.

Ngoài ra bạn còn được hưởng nhiều chương trình ưu đãi riêng dành cho khách mua trả góp. Như thẻ tín dụng mua sắm có giá trị lên đến 40 triệu, được ưu tiên cho các gói vay khác từ ngân hàng. Hãng Vinfast và đại lý ô tô cũng có những phần quà dành cho bạn để đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường.

6. Chương trình khuyến mãi khi mua Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn

  • Giảm ngay 10% giá niêm yết nếu thanh toán 1 lần duy nhất.
  • Với gói bảo lãnh lãi suất vượt trội bằng sự hỗ trợ lãi suất 2 năm đầu và bảo lãnh lãi suất không vượt quá 10.5% từ năm thứ 3 đến năm thứ 8. Khuyến mãi này dành cho khách hàng mua trả góp.
  • Nhiều phần quà hấp dẫn trị giá 30 triệu đồng khi mua Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn.

7. So sánh Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn với các phiên bản xe còn lại

7.1. So sánh về giá bán

Phiên bản xe Lux A2.0 tiêu chuẩn Lux A2.0 nâng cao Lux A2.0 cao cấp
Giá niêm yết 881.000.000 948.000.000 1.074.000.000

Mỗi bản xe trong cùng phân khúc Lux A2.0 này thì chúng chênh lệch nhau khoảng 100 triệu đồng.

7.2. So sánh về màu sắc ngoại thất

Đây là điểm hoàn toàn giống nhau của 3 phiên bản dòng Lux A2.0. Tất cả các bản xe đều có chung 8 màu để khách hàng lựa chọn thỏa thích. Cụ thể là

  • Màu trắng
  • Màu đen
  • Màu cam
  • Màu nâu
  • Màu xanh
  • Màu xám
  • Màu đỏ
  • Màu bạc

7.3. So sánh về ngoại thất

Điểm giống nhau

Cả 3 phiên bản VinFast Lux A2.0 đều được trang bị đầy đủ:

  • Cụm đèn trước/sau full LED
  • Đèn chào mừng
  • Gương chiếu hậu chỉnh/gập điện có tích hợp báo rẽ, sấy gương. Đặc biệt phần gương bên phải còn tự động điều chỉnh khi vào số lùi.
  • Gạt mưa tự động
  • Kính cửa sổ chỉnh điện, một chạm, chống kẹt

Điểm khác biệt

Bản Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn không có trang bị kính cách nhiệt tối màu và viền trang trí Crom bên ngoài. Còn bản Nâng cao và Cao cấp thì có.

Phần la-zang ở bản tiêu chuẩn và nâng cao dùng hợp kim nhôm 18 inch cùng với kích cỡ lốp trước/sau là 245/45 R18. Khi đó bản cao cấp dùng kích cỡ 19 inch với lốp trước là 245/40 R19, còn lốp sau là 275/35 R19.

Ống xả của bản tiêu chuẩn dùng loại đơn, hai bản còn lại dùng loại đôi và được trang trí ở cổng sau để tôn thêm sự sang trọng.

7.4. So sánh về nội thất

Điểm giống nhau

Tất cả đều trang bị Vô lăng bọc da chỉnh tay 4 hướng, tích hợp điều khiển âm thanh và chế độ đàm thoại rảnh tay. Gương chiếu hậu trong xe có chức năng chống chói để tiện quan sát ở mọi thời điểm. Còn gương trên tấm chắn nắng còn tích hợp thêm đèn chiếu sáng.

Hệ thống điều hòa hoạt động tự động với vùng độc lập ở hàng ghế 1 và cửa thông gió điều hòa trang bị thêm ở hàng ghế 2. Ngoài chức năng làm mát thì hệ thống điều hòa còn thanh lọc không khí để đem lại sự trong lành cho hành khách trong xe.

3 phiên bản của Lux A2.0 đều có tỷ lệ gập là 60:40 ở hàng ghế thứ 2 để tăng diện tích cho khoang chứa đồ. Đặc biệt là cùng trang bị thêm hệ thống Kiểm soát hành trình (Cruise control).

Điểm khác biệt

Chất liệu nội thất tại Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn dùng da tổng hợp với gam màu Đen. Hai bản còn lại đem đến 3 lựa chọn cho người dùng là da NAPPA với các màu Đen, Nâu, Be.

Taplo của bản Tiêu chuẩn dùng là ốp hydrographic vân carbon. Còn các bản khác dùng ốp nhôm, trần nỉ màu đen hoặc ốp gỗ, trần nỉ màu be. Chúng đều rất ấn tượng và đầy sự sang trọng.

Rèm che nắng kính sau, có điều khiện điện tại bản Tiêu chuẩn không có. Nó chỉ xuất hiện ở bản Nâng cao và Cao cấp mà thôi.

7.5. So sánh về động cơ vận hành

Điểm chung

Cả 3 phiên bản của Vinfast Lux A2.0 đều dùng động cơ xăng 2.0L, I-4, DOHC, tăng áp, van biến thiên cùng với hộp số tự động 8 cấp ZF. Ngoài ra còn trang bị hệ thống treo trước và treo sau hoạt động độc lập.

Điểm riêng

Mức công suất cực đại tạo ra là 174 mã lực tại 4500 – 6000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại là 300 Nm tại 1750 – 4000 vòng/phút. Đây là con số thể hiện ở bản Tiêu chuẩn lẫn bản Nâng cao.

Còn bản Cao cấp là 228 mã lực tại 5000-6000 vòng/phút ở công suất, 350 Nm tại 1750-4500 vòng/phút ở mô men xoắn.

Tuy chỉ chênh lệch nhau khoảng 100 triệu đồng giữa các phiên bản nhưng chúng đều có những điểm vượt trội riêng. Nếu bạn chỉ sử dụng cho gia đình, đi gần, ít di chuyển xa thì có thể chọn Vinfast Lux A2.0 tiêu chuẩn. Nếu muốn thoải mái hơn khi sử dụng thì chọn bản Nâng cao, và bản Cao cấp sẽ đem lại sự trải nghiệm hoàn hảo hơn về mọi mặt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat Zalo
Gọi Ngay