Loader

Vinfast Lux A2.0 cao cấp | Giá lăn bánh Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Vinfast Lux A2.0 cao cấp | Giá lăn bánh Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Tuy là thương hiệu Việt nhưng hãng Vinfast vẫn đem lại nhiều trải nghiệm tốt nhất cho người dùng qua những mẫu xe chất lượng với giá tốt. Vinfast Lux A2.0 Cao cấp là mẫu xe có giá bán khá cao trong các phiên bản còn lại, nhưng so với các đối thủ khác thì nó lại có giá mềm và rẻ hơn. Xét về động cơ, tiện ích, trang bị nội thất, thiết kế bên ngoài càng đáng kinh ngạc hơn. Chúng ta hãy cùng đi vào đánh giá chi tiết nhé!

1. Tổng quan chung về Vinfast Lux A2.0 cao cấp

1.1. Về thiết kế ngoại thất Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Vẻ ngoài ngoại thất của Vinfast Lux A2.0 toát lên sự sang trọng và hiện đại với bộ lưới tản nhiệt được thiết kế cách điệu cùng với đường viền chữ V dọc theo đèn LED ban ngày. Vừa tạo sự mới lạ, vừa lưu giữ lại kiểu thiết kế logo đặc trưng của hãng Vinfast.

Vinfast Lux A2.0 cao cấp
Ngoại thất Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Đi kèm đó là bộ mâm hợp kim nhôm 5 chấu kép sáng bóng. Dọc thân xe là các đường gờ nổi. Hệ thống đèn chiếu sáng được trang bị khá đầy đủ và đều dùng loại bóng LED.

1.2. Về thiết kế nội thất Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Mở cửa xe ra bạn sẽ bị cuốn hút bởi sự sang trọng và cao cấp với không gian nội thất được cấu thành từ nhôm, gỗ và da Nappa thượng hạng. Ngoài cảm giác ngồi mát mẻ còn có sự dễ chịu khi các hàng ghế chỉnh điện đa hướng tạo nhiều tư thế theo ý muốn. Hệ thống điều hòa tự động cùng các tiện ích hiện đại giúp bạn luôn có tâm trạng vui vẻ.

Vinfast Lux A2.0 cao cấp
Nội thất Vinfast Lux A2.0 cao cấp

1.3. Về động cơ Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Khối động cơ mà Vinfast Lux A2.0 sử dụng là xăng 2.0L loại tăng áp, biến thiên. Cùng với đó là hộp số tự động 8 cấp ZF. Nhờ thế mà nó luôn vận hành êm ái nhưng rất mạnh mẽ để chinh phục mọi cung đường Việt.

1.4. Về tính năng an toàn Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Do là dòng xe ở phân khúc cao cấp nhất nên chúng ta không bàn cãi thêm về hệ thống an toàn. Vinfast Lux A2.0 hội tụ đủ các tính năng hiện đại nhất như:

  • Hệ thống phanh trước/sau
  • Hệ thống ABS, EBD, BA
  • Hệ thống ESC, TCS, HSA, ROM
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành xuống dốc HDC
  • Đèn báo phanh khẩn cấp ESS
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước (2 cảm biến), Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau (4 cảm biến)
  • Camera lùi
  • Hệ thống cảnh báo điểm mù
  • Chức năng an ninh Tự động khóa cửa, báo chống trộm, mã hóa chìa khóa
  • Hệ thống 6 túi khí
Vinfast Lux A2.0 cao cấp
An toàn trên xe Vinfast Lux A2.0 cao cấp

2. Giá niêm yết của Vinfast Lux A2.0 Cao cấp

Phiên bản xe Giá niêm yết cũ Giá niêm yết mới
Vinfast Lux A2.0 Cao cấp 1.358.554.000 1.074.450.000

Trong đó: giá xe Vinfast Lux A2.0 Cao cấp niêm yết cũ đã giảm 10% để tạo ra bảng giá niêm yết mới. Nguyên do chính có sự giảm giá này chính là hướng đến những khách hàng có đủ điều khiện để thanh toán tài chính 1 lần duy nhất.

3. Màu xe của Vinfast Lux A2.0 Cao cấp

So với nhiều phiên bản xe cao cấp của các hãng khác thì Vinfast lại có sự ưu tiên cho các phiên bản của dòng Lux A2.0 sở hữu 8 màu ngoại thất. Bao gồm:

  • Màu trắng
  • Màu đen
  • Màu cam
  • Màu nâu
  • Màu xanh
  • Màu xám
  • Màu đỏ
  • Màu bạc

Sự đa dạng này đã đem lại cho bạn nhiều lựa chọn hơn. Bạn có thể chọn theo sở thích màu sắc của mình hay chọn màu hợp phong thủy, hợp tuổi để tăng tài lộc và may mắn cho sự nghiệp của mình.

Vinfast Lux A2.0 cao cấp
Giá lăn bánh Vinfast Lux A2.0 cao cấp

4. Giá lăn bánh của Vinfast Lux A2.0 Cao cấp

Phiên bản xe Giá xe niêm yết Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TPHCM Giá lăn bánh tại các tỉnh
Vinfast Lux A2.0 Cao cấp 1.074.450.000 1.241.881.450 1.220.392.450 1.201.392.450

Trong đó:

  • Phí trước bạ tại Hà Nội là 12%, còn ở TPHCM và các tỉnh tính là 10% dựa theo mức giá niêm yết. Đây là mức phí bắt buộc phải chi để sở hữu tài sản hợp pháp theo quy định của nhà nước.
  • Phí đăng kiểm tính chung chung mọi phiên bản xe là 340.000. Loại phí này dùng để kiểm tra chất lượng xe để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
  • Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự là 480.700. Nó áp dụng chung cho mọi dòng xe hơi nhằm hỗ trợ phần nào chi phí nếu có tai nạn xảy ra.
  • Phí bảo hiểm vật chất tính 1,5% so với giá niêm yết. Mức phí này không bắt buộc bạn phải tham gia nhưng nó sẽ giúp bạn giảm bớt gánh nặng tài chính nếu xảy ra sự cố trong quá trình lái xe.
  • Phí biển số: Nếu bạn ở TPHCM và Hà Nội sẽ tính chung mức phí làm biển số xe là 20 triệu. Các tỉnh còn lại sẽ là 1 triệu. Nó dùng để cấp biển số xe và cấp giấy đăng ký xe ô tô.
  • Phí bảo trì đường bộ đóng chung là 1.560.000 /năm. Mức phí này dùng để bảo trì, nâng cấp hay sửa chữa các tuyến đường giao thông.

5. Mua xe Vinfast Lux A2.0 Cao cấp trả góp

Để tham gia mua trả góp xe Vinfast Lux A2.0 Cao cấp thì bạn phải thanh toán trước 20% giá trị xe. Còn 80% còn lại sẽ được ngân hàng hỗ trợ cho vay. Tuỳ theo từng ngân hàng sẽ có cách tính lãi, thời hạn vay khác.

Mô hình mua ô tô trả góp ngày càng thịnh hành bởi nó đem lại nhiều lợi ích cho người mua. Chúng ta không cần phải chờ đủ tiền mới mua ô tô. Hơn hết, đây còn là cơ hội cho những ai muốn tăng thu nhập khi kinh doanh dịch vụ cho thuê hay chở thuê. Doanh nghiệp cũng tận dụng cơ hội để dành vốn đầu tư cho khoản khác.

Vinfast Lux A2.0 cao cấp
mua xe Vinfast Lux A2.0 cao cấp trả góp

6. Chương trình khuyến mãi khi mua Vinfast Lux A2.0 Cao cấp

Hiện nay, so với các dòng xe cao cấp, cùng phân khúc giá 1 tỷ thì Vinfast đem lại nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn hơn. Cụ thể là:

  • Hỗ trợ 0 % lãi suất trong 2 năm đầu tiên với khách hàng tham gia mua trả góp. Cam kết trong 3 – 8 năm kế tiếp sẽ là mức lãi suất dưới 10,5%.
  • Giảm ngay 10% giá trị xe nếu thanh toán 1 lần duy nhất.
  • Tặng kèm nhiều phần quà hấp dẫn có giá trị lên đến 50 triệu đồng.

Để biết cụ thể về quà tặng và thời gian áp dụng thì bạn hãy đến với địa chỉ kinh doanh ô tô Vinfast đáng tin cậy. Hãy nhanh tay để tiết kiệm tối đa khi mua Vinfast Lux A2.0 Cao cấp.

7. So sánh Vinfast Lux A2.0 Cao cấp với các phiên bản xe còn lại

7.1. So sánh về giá bán

So sánh giá bán Vinfast Lux A2.0 Tiêu chuẩn Vinfast Lux A2.0 Nâng cao Vinfast Lux A2.0 Cao cấp
Giá niêm yết cũ 1.115.120.000 1.206.240.000 1.358.554.000
Giá niêm yết mới 881.695.000 948.575.000 1.074.450.000

Dù là giá niêm yết cũ hay mới thì Vinfast Lux A2.0 Cao cấp vẫn đứng ở mức cao nhất. Nếu so với bản Nâng cao thì dòng Cao cấp nhiều hơn khoảng 100 triệu. Còn so với bản Tiêu chuẩn thì Lux A2.0 Cao cấp nhiều hơn khoảng 250 triệu.

7.2. So sánh về màu xe

Đây là một trong các điểm chung của các phiên bản Vinfast thuộc dòng Lux A2.0. Chúng đều có 8 màu ngoại thất để người dùng lựa chọn. Đó là các màu: trắng, đen, cam, nâu, xanh, xám, đỏ, bạc.

7.3. So sánh về ngoại thất

Điểm giống nhau

Hầu hết thiết kế đầu xe, nhất là hệ thống đèn chiếu sáng thì hãng đã công bằng giữa các phiên bản xe Lux A2.0. Cụ thể là:

  • Cụm đèn pha và đèn chiếu sáng ban ngày dùng bóng LED tích hợp thêm chế độ bật tắt tự động, chế độ đèn chờ dẫn đường. Thêm nữa còn có đèn hậu LED, đèn pha LED và cả đèn chào mừng.
  • Gương chiếu hậu với tính năng chỉnh và gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, sấy gương. Đặc biệt là phần gương bên phải còn tự động điều chỉnh khi vào số lùi.
  • Gạt mưa trước ở chế độ tự động.
  • Kính cửa sổ với tính năng chỉnh điện lên/xuống một chạm, chống kẹt
Vinfast Lux A2.0 cao cấp
Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Điểm khác nhau

Tuy cả 3 phiên bản đều dùng la zăng hợp kim nhôm cao cấp nhưng Vinfast Lux A2.0 Cao cấp dùng cỡ 19 inch. Trong khi đó, 2 bản còn lại chỉ là 18 inch. Kèm theo đó là kích thước lốp bánh trước và cả bánh sau đều lớn hơn. Cụ thể là 245/40 R19 ở lốp trước và 275/35 R19 ở lốp sau, trong khi đó 245/45 R18 là kích cỡ chung của bánh trước sau của 2 phiên bản còn lại.

Phần đuôi xe được thiết kế cặp ống xả hình tứ giá đặt cân xứng 2 bên nhưng nó chỉ xuất hiện ở bản Cao cấp và Nâng cao. Còn bản Tiêu chuẩn chỉ dùng ống đơn nhưng vẫn không kém phần sang trọng khi dùng đèn đuôi theo công nghệ LED hiện đại.

7.4. So sánh về nội thất

Điểm giống nhau

Phần vô lăng được thiết kế kiểu 3 chấu bọc da kèm chỉnh tay 4 hướng. Thêm vào đó là sự tích hợp các nút điều khiển âm thanh và chế độ đàm thoại rảnh tay. Ấn tượng nhất là sự có mặt của hệ thống Kiểm soát hành trình – Cruise control) giúp tăng sự an toàn và giảm áp lực khi lái xe đường dài.

Phần gương chiếu hậu bên trong xe được tích hợp tính năng chống chói tự động. Còn gương trên tấm chắn nắng cũng được trang bị thêm đèn chiếu sáng thắp sáng dùng khi trời tối. Các hàng ghế đều được bọc da vừa tạo sự thoải mái, vừa tăng tính sang trọng và hiện đại cho dòng xe ở mức 1 tỷ này.

Vinfast Lux A2.0 cao cấp
Nội thất Vinfast Lux A2.0 cao cấp

Điểm khác nhau

Chất liệu da Nappa dùng trang trí nội thất đem lại 3 gam màu đen, nâu hoặc be để khách hàng lựa chọn. Nó không chỉ xuất hiện ở bản Vinfast Lux A2.0 Cao cấp mà ngay cả bản Nâng cao cũng có. Chỉ riêng bản Tiêu chuẩn là dùng da tổng hợp với màu đen duy nhất không kém phần sang trọng.

Không dừng lại ở đó, bản Cao cấp lẫn Nâng cao còn đem lại hai lựa chọn về thiết kế Taplo. Đó là ốp nhôm với trần nỉ màu đen hoặc ốp gỗ với trần nỉ màu be. Trong khi đó, bản Tiêu chuẩn chỉ dùng ốp Hydrographic vân carbon.

7.5. So sánh về động cơ vận hành

Điểm giống nhau

Ba phiên bản của Vinfast Lux A2.0 đều dùng loại động cơ xăng 2.0 lít, tích hợp van biến thiên và tăng áp. Kèm theo đó là hộp số vô cấp 8 ZP và cầu sau RWD. Hệ thống treo trước hoạt động độc lập với tay đòn dưới kép và giá đỡ bằng nhôm, còn treo sau dùng 5 liên kết với đòn dẫn hướng và thanh ổn định ngang, giảm chấn khí nén.

Điểm khác nhau

Vinfast Lux A2.0 Cao cấp tạo ra mức công suất cực đại là 228 mã lực tại 5000-6000 vòng/phút và mô men xoắn là 350 Nm tại 1750-4500 vòng/phút.

Còn bản Tiêu chuẩn và Nâng cao thì động cơ chỉ tạo ra công suất cực đại ở mức 174 mã lực tại 4500-6000 vòng/phút. Còn mô men xoắn cực đại là 300 Nm tại 1750-4000 vòng/phút.

7.6. So sánh về tính năng an toàn

Điểm giống nhau

Do dòng xe Lux A2.0 thuộc phân khúc cao cấp nên hãng Vinfast đã trang bị đầy đủ các tính năng an toàn với công nghệ hiện đại nhất cho người dùng ở cả ba phiên bản. Cụ thể như: Chống bó cứng phanh (ABS), Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), Cân bằng điện tử (ESC), Kiểm soát lực kéo (TCS), Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA), Đèn báo phanh khẩn cấp (ESS) Cảm biến sau hỗ trợ đỗ xe và cả Camera lùi.

Điểm khác nhau

Mẫy Lux A2.0 bản Cao cấp có giá bán cao nhất nên nhà sản xuất cũng phải ưu tiên vài chi tiết đặc biệt và duy nhất. Ở hệ thống an toàn thì có thêm vài thiết bị hỗ trợ an toàn sau.

  • Cảm biến trước hỗ trợ đỗ xe.
  • Chức năng cảnh báo điểm mù.
  • Camera 360 tích hợp ở màn hình.

Các thiết bị này còn xuất hiện ở bản Nâng cao. Chỉ riêng bản Tiêu chuẩn là không có mà thôi.

Vinfast Lux A2.0 Cao cấp có giá bán cao nhất trong 3 phiên bản của phân khúc xe cao cấp giá 1 tỷ thế nên kiểu dáng thiết kế, trang bị động cơ, tiện ích, nội thất, hệ thống an toàn cũng có điểm vượt trội hơn. Nhưng so với các đối thủ khác thì Lux A2.0 tự tin là dòng chất lượng có giá rẻ. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat Zalo
Gọi Ngay