Loader

Đánh giá chi tiết Vinfast Fadil tiêu chuẩn (Vinfast Fadil Base)

Đánh giá chi tiết Vinfast Fadil tiêu chuẩn (Vinfast Fadil Base)

Vinfast Fadil tiêu chuẩn giá lăn bánh và thông số kỹ thuật chi tiết nhất. Dòng xe Vinfast dường như không còn xa lạ với nhiều người có nhu cầu mua xe hơi ở Việt Nam. Đây cũng được xem là dòng xe hơi nội địa rẻ và tiện lợi so với các dòng xe nhập khác. Dù mới cho ra mắt các dòng xe chưa được bao lâu nhưng Vinfast dường đã có một chỗ đứng khá vững ở Việt Nam. Để làm đa dạng dòng xe của mình Vinfast đã cho ra các phiên bản khác nhau. Từ cơ bản cho đến nâng cấp. Nội dung bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng xe Vinfast fadil tiêu chuẩn.

1. Giới thiệu chung về mẫu xe Vinfast Fadil tiêu chuẩn

VinFast Fadil là mẫu xe Hatchback đô thị CUV 5 của hãng nằm trong phân khúc xe giá rẻ. Tuy nhiên, xét về kiểu dáng, trang bị nội thất, tiện ích và động cơ thì Vinfast Fadil Base vẫn đáng để chúng ta chi tiền ra.

1.1. Vinfast Fadil tiêu chuẩn: Về ngoại thất

Tổng thể của Fadil đem lại cảm giác ấn tượng bởi những đường gân dập nổi mạnh mẽ quanh xe. Nổi bật nhất là phần đầu với bộ lưới tản nhiệt uốn lượn và logo hình chữ “V” đặt ngay trung tâm cùng với dải chrome cách điệu 2 bên. Phần tay cầm được sơn cùng màu với thân xe để tạo sự đồng điệu.

Vinfast fadil tiêu chuẩn
Vinfast fadil tiêu chuẩn

1.2. Vinfast Fadil tiêu chuẩn: Về nội thất

Khoang nội thất được thiết kế rất trang nhã với bảng taplo đối xứng 2 tone màu xám và đen tạo cảm giác hài hòa và cân đối cho ánh nhìn. Các hàng ghế ngồi thì được bọc da vừa tạo sự sang trọng, vừa tạo cảm giác ngồi êm ái và dễ chịu. Hơn nữa, ghế ghế lái còn được tích hợp tính năng chỉnh điện 6 hướng, ghế cạnh chỉnh tay 4 hướng. Các ghế phía sau thì có khả năng gập gọn với tỉ lệ 60:40 để nới rộng diện tích khoang hành lý.

Vinfast fadil tiêu chuẩn
Nội thất Vinfast fadil tiêu chuẩn

1.3. Vinfast Fadil tiêu chuẩn: Về động cơ

Hãng đã trang bị cho Vinfast Fadil tiêu chuẩn động cơ xăng 1.4 lít, 4 xylanh thẳng hàng cho công suất tối đa 98 mã lực tại vòng quay 6200 vòng/phút và 128Nm mô men xoắn tại vòng quay 4400 vòng/phút. Đi kèm đó là hộp số tự động vô cấp CVT tạo cảm giác lái mượt mà và cùng động cơ nhẹ nhàng.

1.4. Vinfast Fadil tiêu chuẩn: Về an toàn

Mọi phiên bản của Vinfast Fadil đều trang bị đầy đủ các hệ thống an toàn đạt tiêu chuẩn quốc tế. Như:

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống hân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống cân bằng điện tử ESC
  • Kiểm soát lực kéo TCS
  • Hỗ trợ chống lật ROM
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
  • Cảnh báo thắt dây an toàn cho các hàng ghế
  • Căng đai khẩn cấp hàng ghế trước
  • 2 – 6 túi khí tiêu chuẩn
  • Điểm móc ghế trẻ em ISOFIX
  • Chìa khóa chống trộm
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe
  • Hệ thống tự động khóa cửa khi xe di chuyển

Vì thế, bạn hoàn toàn yên tâm khi cùng gia đình chinh phục mọi nẻo đường Việt. Vinfast Fadil luôn tạo sự thoải mái và dễ chịu trên suốt chuyến đi.

Vinfast fadil tiêu chuẩn
Đuôi xe Vinfast fadil tiêu chuẩn

2. Giá xe Vinfast Fadil tiêu chuẩn

Giá niêm yết hiện tại của Vinfast Fadil bản tiêu chuẩn là 425.000.000. Đây là mức giá do nhà sản xuất ô tô Vinfast đưa ra cho các đại lý, showroom, cửa hàng kinh doanh trên toàn quốc. Và đây là mức thấp nhất so với mọi bản xe của hãng Vinfast nên vừa túi tiền với số đông người dùng.

3. Màu xe vinfast Fadil tiêu chuẩn

Hiện tại, Vinfast Fadil tiêu chuẩn có các màu nội thất sau.

  • Đỏ quyền lực
  • Cam quyến rũ
  • Bạc sang trọng
  • Xám lịch lãm
  • Trắng thuần khiết
  • Xanh tạo sự tươi mát

Với 6 gam màu trên đủ để bạn lựa chọn vừa với sở thích của mình. Hoặc có thể dựa theo thuyết phong thủy về sự tương thích giữa tuổi và màu sắc. Từ đó đem lại may mắn và nhiều tài lộc hơn cho con đường sự nghiệp của bạn sau khi làm chủ xe Vinfast bản tiêu chuẩn.

Vinfast fadil tiêu chuẩn
Vinfast fadil tiêu chuẩn

4. Giá lăn bánh vinfast Fadil tiêu chuẩn

Giá lăn bánh của Vinfast Fadil tiêu chuẩn bao gồm giá niêm yết cộng với các loại phí khác. Nếu bạn thanh toán 1 lần duy nhất 100% khi mua thì sẽ được giảm 10% giá niêm yết. Cụ thể là mức giá niêm yết sẽ còn 382.500.000.

Phiên bản xe Giá niêm yết Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TPHCM Giá lăn bánh tại các tỉnh
Vinfast Fadil Base 382.500.000 456.518.700 448.868.700 429.868.700

Cách tính giá lăn bánh dựa vào giá niêm yết.

  • Phí trước bạ là thuế đóng cho nhà nước để sở hữu tài sản cá nhân. Trong đó, hộ khẩu tại Hà Nội tính phí là 12%, TPHCM và các tỉnh tính là 10%.
  • Phí đăng kiểm xe dùng để kiểm tra xe phải đạt đủ tiêu chuẩn để tham gia giao thông an toàn. Mức phí này tính chung là 340.000.
  • Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự dùng để giảm bớt gánh nặng tài chính, nhằm đề phòng trường hợp khi có tai nan xảy ra. Hiện nay, mức phí chung dành cho mọi dòng xe ô tô là 480.700.
  • Phí bảo hiểm vật chất xe này không mang tính chất bắt buộc. Nhưng nếu tham gia thì công ty bảo hiểm sẽ thay chúng ta chi trả chi phí nếu có tai nạn xảy ra. Phí này hiện tính 1,5% so với giá niêm yết xe.
  • Phí biển số dùng để cấp biển số và giấy đăng ký xe hơi. Hiện phí ra biển số tại TPHCM và Hà Nội là 20 triệu và các tỉnh khác là 1 triệu.
  • Phí bảo trì đường bộ dùng để nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường giao thông. Mọi dòng xe ô tô sẽ đóng chung 1 mức là 1.560.000 /năm.

5. Mua xe Vinfast fadil tiêu chuẩn trả góp

Bên cạnh việc mua xe trả trực tiếp 1 lần thì hãng Vinfast và các cửa hàng kinh doanh ô tô còn phục vụ cho nhu cầu mua trả góp. Bạn chỉ cần thanh toán trước 20% giá trị xe niêm yết là đã có thể làm chủ sở hữu và sử dụng chúng ngay.

Hơn nữa còn có nhiều quà tặng hấp dẫn từ ngân hàng hỗ trợ vay, hãng Vinfast, đại lý xe tùy từng thời điểm. Cách thức thanh toán sẽ có nhiều lựa chọn phù hợp với khả năng chi trả của người dùng. Chính vì thế, hình thức mua xe trả góp ngày càng được nhiều người áp dụng.

6. Khuyến mãi Vinfast Fadil tiêu chuẩn

Tùy theo từng khách hàng khi mua Vinfast Fadil tiêu chuẩn sẽ có những chương trình khuyến mãi khác nhau. Đó có thể là tiền mặt, quà tặng, phiếu mua hàng. Hiện tại Vinfast Fadil Base đem lại 3 cơ hội ưu đãi sau.

  • Lựa chọn 1: Ưu đãi lãi suất 0% trong 2 năm đầu tiên. Đồng thời cam kết không vượt quá 10,5% lãi từ năm thứ 3 – 8.
  • Lựa chọn 2: Giảm 10% giá niêm yết nếu mua trả hết 1 lần 100% giá trị xe.
  • Lựa chọn 3: Hưởng thêm ưu đãi nếu chọn mức thanh toán tối thiểu.
  • Ưu đãi thêm phí trước bạ với mọi lựa chọn.

7. So sánh Vinfast fadil tiêu chuẩn với các phiên bản còn lại

Hiện tại thị trường Việt chỉ cung cấp bản tiêu chuẩn và bản cao cấp. Nhưng chúng ta sẽ so sánh 2 bản này mà không so thêm với bản nâng cao.

7.1. Điểm giống nhau

Nhìn chung hai phiên bản xe này có khá nhiều nét giống nhau. Từ nội thất, hệ thống an toàn đến động cơ và kích thước.

Về kích thước

Tất cả các phiên bản xe VinFast Fadil đều có chung kích thước tổng thể là 3.676 x 1.632 x 1.530mm. Và nó sở hữu chiều dài cơ sở là 2.385mm với khoảng sáng gầm xe tối thiểu là 150mm. Ngoài ra, ốp chứa đồ phía sau của xe có thể đạt dung tích 1.013 lít nếu chúng ta gập hàng ghế sau.

Về Nội thất

Vì xe có chiều dài cơ sở 2385 mm nên đủ sức cung cấp vị trí ngồi thoải mái cùng chỗ để chân rộng rãi. Táp lô Fadil có kiểu dáng uốn lượn thành hình chữ “V” xếp tầng đẹp mắt. Ấn tượng nhất là màn hình cảm ứng có kích thước khá lớn. Đối diện ghế lái là vô lăng bọc da có thể chỉnh cơ 2 hướng giúp đem lại tư thế cầm nắm phù hợp.

Về hệ thống an toàn

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS giúp giảm thiểu tối đa tổn thất và bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
  • Hệ thống phân bố lực phanh điện tử EBD giúp phân phối lực phanh đều đến các bánh xe.
  • Hệ thống cân bằng điện tử ESC đảm bảo sự cân bằng của xe trong quá trình vận hành.
  • Hỗ trợ khởi hành hành ngang dốc HAS giúp giảm tải sự nguy hiểm của xe trong khi di chuyển đến các cung đường khó lái.
  • Kiểm soát lực kéo TSC giúp tay lái xe luôn vững chắc khi ở điều kiện đường đi hiểm trở.

Về hệ thống động cơ

Tất cả các biến thể xe VinFast Fadil đều được trang bị khối động cơ xăng 4 xi lanh dung tích 1.399cc. Nó tạo ra công suất cực đại 98 mã lực tại 6.200 vòng/phút và mô men xoắn 128Nm tại 4.400 vòng/phút.

7.2. Điểm khác nhau

Khác nhau ở nội thất xe

Sự khác biệt nằm thấy rõ ở phần nội thất bên trong xe. Cụ thể là ở trụ B trên xe Fadil bản tiêu chuẩn có màu cùng với màu của xe. Còn với bản nâng cao thì trụ B có màu đen để tạo cảm giác nguyên khối với kính. Điều này sẽ tạo nên sự sang trọng cho bản xe nâng cao này.

Tại thiết kế La zăng thì bản Fadil bản tiêu chuẩn dùng mâm hợp kim nhôm. Còn trên bản Fadil nâng cao là mâm đúc hợp kim 15” với 2 màu đen và xám. Ấn tượng hơn là bản nâng cao thì vô lăng còn được bọc da êm ái và có tích hợp điều chỉnh âm thanh với chế độ đàm thoại rảnh tay.

Khác nhau ở màn hình và Camera, cổng kết nối

Rất tiếc là trên bản Fadil tiêu chuẩn thì chưa có màn hình và camera lùi. Thay vào đó là chúng có hệ thống AM/FM, MP3.

Và điểm cộng cho Fadil bản nâng cao chính là có cả màn hình cảm ứng 7 inch. Kết nối được với Apple CarPlay, Android auto và cả Camera lùi có tích hợp màn hình. Thêm vào đó còn được thiết kế tận hai cổng USB, còn bản tiêu chuẩn thì có một cổng kết nối.

Khác nhau ở khóa cửa tự động khi xe di chuyển

Xe ô tô Fadil bản nâng cao thì có thêm chức năng khóa cửa tự động khi xe di chuyển tăng thêm tính năng an toàn cho xe. Với chức năng này, khi bạn khởi động và bắt đầu di chuyển thì ngay lập tức cửa sẽ được tự động khóa. Và đặc biệt là cực kì an toàn nếu ở trên xe có trẻ nhỏ giúp tránh trường hợp xe đang chạy mà cửa vẫn mở.

Khác nhau về túi khí

Fadil có trang bị cảm biến lùi trên trên phiên bản cao cấp, kèm 6 túi khí. Trong khi đó, bản tiêu chuẩn không có cảm biến lùi và chỉ trang bị 2 túi khí.

Trên đây là những thông tin về Vinfast Fadil bản tiêu chuẩn mà chúng tôi đã tổng hợp được. Qua bài viết bạn sẽ phần nào hiểu được lý do vì sao mà dòng xe này lại hot ở Việt Nam đến vậy. Nếu cần tư vấn thêm và báo giá tốt, bạn đọc vui lòng liên hệ với Đại lý xe gần nhất hay kenhmuaxe.com để được trợ giúp tốt nhất!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay