Loader

So sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT – giá rẻ nhưng chất lượng có tốt?

So sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT – giá rẻ nhưng chất lượng có tốt?

Mua Wigo dòng nào tốt nhất, so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT ? Wigo là dòng xe ô tô hạng A đại diện giúp hãng Toyota xâm chiếm thị trường phân khúc xe giá rẻ. Với vẻ ngoài trẻ trung, pha lẫn dáng thể thao, mạnh mẽ cùng hệ thống động cơ bền bỉ. Hãy cùng so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT xem mức giá rẻ như vậy liệu chất lượng có tốt hay không?

Dòng xe  Wigo của hãng Toyota Nhật Bản hiện tại có 2 phiên bản đó là số sàn và số tự động. Vậy giữa hai phiên bản này xem có sự khác biệt đáng kể nào? Bạn đọc hãy cùng kenhmuaxe.com so sánh xe Toyota Wigo 1.2 MT và Toyota Wigo 1.2 AT chi tiết từ đó có thể chọn ra cho mình chiếc xe phù hợp nhé.

1.    So sánh về giá bán xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT

Nhìn chung, cả 2 biến thể của xe Wigo có nhiều điểm tương đồng ở phần thiết kế ngoại thất trẻ trung, cá tính. Và sự khác biệt chủ yếu lại đến từ phần trang bị tiện nghi giải trí và cảm giác lái. Vì thế, so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT ở mức giá bán của 2 phiên bản này có sự chênh lệch lên đến 60 triệu đồng.

Phiên bản xe Toyota WigoGiá xe Toyota Wigo niêm yết (triệu đồng)Giá xe Toyota Wigo lăn bánh (triệu đồng)
Hà NộiTP.HCMCác tỉnh khác
Wigo 1.2G MT352413406388
Wigo 1.2G AT384455448435

Trong đó, giá niêm yết 2 phiên bản xe Wigo MT và AT là mức giá cố định mà hãng Toyota áp dụng cho các đại lý. Còn giá xe lăn bánh sẽ được tính bằng giá niêm yết cộng thêm các khoản lệ phí khác.

Tùy theo từng từng đại lý, từng khu vực mà giá bán xe Toyota Wigo 2020 cũng sẽ có sự chênh lệch. Nếu bạn cần báo giá cụ thể, hãy liên hệ với đại lý Toyota gần nhất.

so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT
so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT

1.2. Số tiền phải trả lần đầu và hàng tháng khi mua xe Toyota Wigo 2020

Với những người đang gặp chút khó khăn về tài chính thì mua xe trả góp là một trong những giải pháp tối ưu. Gói ưu đãi này ngày càng được nhiều khách hàng sử dụng.

Cách tính số tiền khách hàng phải trả lần đầu, trả hàng tháng và mức lãi suất trả góp khi mua xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT 2020 sẽ được tính theo công thức dưới đây.

Số tiền phải trả trước = 20% tính theo giá trị xe Toyota Wigo niêm yết.

Số tiền gốc phải trả hàng tháng = giá niêm yết / tổng thời gian vay (60 tháng)

Số tiền lãi hàng tháng = giá niêm yết x 5,24%/12 tháng.

Số tiền phải thanh toán hàng tháng = Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng + Số tiền lãi hàng tháng.

Bảng tổng hợp số tiền trả trước, tiền lãi và tổng lãi + gốc phải trả hàng tháng khi mua xe Toyota Wigo năm 2020

Phiên bản Wigo 2020Giá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (triệu đồng)Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Tổng số tiền cả gốc và lãi phải trả mỗi tháng (đồng)
1.2MT3521003.600.0001.600.0005.200.000
1.2AT3841203.900.0001.800.0005.700.000

2.    So sánh màu xe Toyota Wigo 2020

Hiện nay, màu xe 2 phiên bản Wigo 2020 tương đối đa dạng cho khách hàng. Người dùng có thể thoải mái lựa chọn màu xe theo mệnh và sở thích. Các màu xe Toyota Wigo MT và AT  hiện đang có sẵn gồm trắng, đỏ, bạc, đen, xám và cam.

Với sự đa dạng về màu sắc của 2 phiên bản Toyota Wigo 1.2 MT và 1.2AT đã mang đến cho người dùng nhiều sự lựa chọn. Tùy theo khách hàng là nam hay nữ mà sẽ chọn màu xe phù hợp theo mệnh, tính cách và sở thích riêng.

3.    So sánh về kích thước 2 bản Wigo 1.2MT và 1.2AT

So sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT về kích thước thì cả hai biến thể Wigo này đều có diện tích tổng thể tương đồng. Sự khác biệt giữa 2 phiên bản Wigo số sàn và số tự động này là không quá lớn. Cả 2 phiên bản Wigo MT và AT đều có chiều dài cơ sở 2.455mm, kích thước tổng thể 3660x1600x1520mm, khoảng sáng gầm là 160mm. Với kích thước nhỏ nhắn và linh hoạt nên giúp xe Wigo có thể len lỏi trong đô thị.

Và điểm đặc biệt của 2 dòng xe này chính là phần chỗ ngồi. Mặc dù là dòng xe 4 chỗ thế nhưng ghế ngồi lại sử dụng được cho 5 người. Vô cùng hữu ích đúng không ạ.

so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT
so sánh xe Toyota Wigo

4.    So sánh về ngoại thất của 2 phiên bản Wigo 1.2 MT và 1.2AT

So sánh phần đầu xe Wigo 1.2MT và 1.2AT ta thấy: cả 2 mẫu xe này đều có lưới tản nhiệt, 1 thanh mạ crom vuốt ngang nằm ôm lấy logo Toyota. Hốc hút gió có  kiểu hình lục giác to bản màu sơn đen. Nếu kết hợp 2 chi tiết với nhau đã tạo nên vẻ ngoài của xe cảm thấy trẻ trung, sang trọng, có phong cách thể thao khỏe khoắn.

Mặt ca lăng của 2 mẫu Wigo này còn có cụm đèn trước được thiết kế vuốt cong tinh tế, cuốn hút. Cụm đèn có bóng halogen phản xạ đa chiều nhưng lại không có các tính năng tiện nghi.

Thiết kế cánh gió theo phong cách thể thao, với điểm nhấn đó là nét uốn ở giữa. Thêm một chi tiết độc đáo ở 2 mẫu xe này đó chính là có thêm đèn báo phanh ở trên cao. Như vậy các xe đi ở phía sau sẽ nhận được tín hiệu cảnh báo để giúp khách hàng lái xe cẩn thận hơn.

Mặt trước của 2 chiếc Wigo này đều có 2 đèn sương mù cùng cản trước. Đèn sương mù được thiết kế tròn được đặt trong hốc không quá rộng và sâu nên ấn tượng với người xem không nhiều. Cản trước của 2 dòng xe hạng A này không quá rõ ràng vì thế không có gì nổi bật cả.

5.     So sánh nội thất của 2 mẫu xe Wigo 1.2 MT và 1.2 AT

Nếu so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT về nội thất thì cả 2 biến thể này đều sở hữu sự đơn giản trong thiết kế nhưng vẫn tinh tế, đủ sức làm hài lòng người dùng bằng những chi tiết tối ưu. Vô lăng của 2 dòng xe Toyota Wigo đều được thiết kế kiểu 3 chấu tích hợp nút bấm điều chỉnh âm lượng tiện lợi. Ngoài ra, cả 2 xe đều sử dụng chất liệu Urethane.

Hệ thống điều hòa của 2 dòng xe Toyota Wigo thuộc loại chỉnh cơ. Hệ thống giải trí của xe Wigo 1.2MT là đầu CD còn xe Wigo 1.2AT là đầu đĩa DVD với màn hình 7 inch, đi kèm với nhiều tính năng khác cùng dàn  4 loa. Điều này cho thấy chiếc Wigo AT sở hữu tính năng giải trí cao người anh em MT.

Cả hai dòng xe này đều được bọc nỉ cao cấp. Không những thế, ghế lái và ghế trước của 2 dòng Toyota Wigo MT và AT đều hỗ trợ chỉnh tay 4 hướng, còn ghế sau có thể gập 60/40.

so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT
so sánh xe Toyota Wigo Nội Thất

6.    So sánh về động cơ

Cả phiên bản Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT đều sở hữu động cơ truyền động cầu trước. Điểm khác biệt duy nhất của 2 biến thể này đó là hệ thống vận hành xe ở phần hộp số và mức tiêu hao nhiên liệu.

Với bản 1.2MT hộp số sàn 5 cấp và mức tiêu hao nhiên liệu 5.1L/100km còn bản AT là hộp số tự động 4 cấp với mức tiêu hao thụ 5.2L trên cùng quãng đường.

Ngoài sự khác biệt trên, các trang bị khác ở khoang động cơ giữa bản MT và AT đều giống nhau. Cả 2 cùng động cơ 1.2L, 4 xy lanh thẳng hàng và 16 van biến thiên. Động cơ hoạt động với công suất 86 mã lực đạt 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108Nm đạt 4200 vòng/phút.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng xe trong nội đô cần sang số liên tục thì bản số tự động sẽ là sự lựa chọn tốt hơn.  Nhưng nếu bạn yêu thích số sàn thì cũng vẫn có thể chọn mua bản số này.

7.    So sánh tính năng an toàn 2 mẫu xe Wigo 1.2MT và 1.2AT

So sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT về tính năng an toàn của 2 bản xe Wigo này khá đơn giản với ít thiết bị hỗ trợ. Chỉ có hệ thống chống bó cứng phanh ABS và 2 cảm biến sau. Mặc dù trang bị hệ thống an toàn ít thế nhưng dòng xe này vẫn được đánh giá cao bởi gầm thấp, tăng tính an toàn cho người ngồi.

so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT
so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT

8.    Mua xe xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT ở đâu?

Hiện tại, trên địa bàn TP. HCm và các tỉnh lân cận có rất nhiều đại lý Toyota. Thế nhưng bạn nên đến đại lý Toyota Hiroshima Tân Cảng để mua xe. Bởi không gian trưng bày với diện tích lớn, đội ngũ nhân viên bán hàng đông đảo, nhiệt tình, đội ngũ kĩ thuật viên tay nghề giỏi sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái khi mua xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT.

Và còn 1 điểm không thể không nhắc đến đó chính là giá bán. Đại lý Tân Cảng ngoài việc bán hàng với chiết khấu cao, đại lý còn có chính sách mua hàng trả góp, tặng quà đi kèm khi mua xe mới…

Như vậy, với những so sánh xe Toyota Wigo 1.2MT và 1.2AT ở trên chúng ta thấy cả 2 mẫu xe này không có quá khác biệt nhau. Sự khác nhau rõ nhất ở mẫu này chính là kiểu hộp số và vài tính năng, tiện nghi. Nếu Quý khách cần tư vấn chi tiết về dòng xe này, xin vui lòng liên hệ với Toyota Tân Cảng để được trọ giúp nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay