Loader

So sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q có điểm gì khác biệt nổi bật?

So sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q có điểm gì khác biệt nổi bật?

Toyota Camry là dòng xe Sedan hạng D được người dùng Việt đánh giá cao. Trong bài viết này, bạn đọc hãy cùng kenhmuaxe.com so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q có điểm gì nổi bật mà thu hút người dùng đến vậy.

Nhìn chung, 2 phiên bản Toyota Camry 2.0G và 2.5Q có nhiều tính năng ưu việt hơn hẳn so với những “người anh em” khác trong cùng thương hiệu Toyota. Nhiều khách hàng đang có nhu cầu mua xe Camry 2020 phiên bản mới nhưng còn phân vân không biết nên lựa chọn phiên bản nào. Bài viết này sẽ chúng tôi sẽ so sánh Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q có những điểm khác biệt nào từ đó bạn căn cứ để có quyết định riêng cho mình.

1. So sánh về giá bán của xe Toyota Camry 2.0G và 2.5Q

1.1. Giá bán của 2 phiên bản Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q 2020

Toyota Camry 2020 Giá niêm yết (triệu đồng) Giá lăn bánh xe Toyota Camry 2020 (triệu đồng)
Hà Nội TP. HCM Các tỉnh
2.0G 1.029 1.197 1.176 1.158
2.5Q 1.235 1.431 1.400 1.388

Trong đó, giá niêm yết 2 phiên bản xe Toyota Camry 2.0G và 2.5Q 2020 là mức giá cố định của hãng đưa ra cho các cửa hàng, đại lý. Còn giá lăn bánh sẽ được tính bằng giá niêm yết cộng với các khoản lệ phí khác.

Tùy theo từng khu vực, từng đại lý mà giá bán xe Toyota Camry 2.0G và 2.5Q cũng sẽ có sự chênh lệch khác nhau.

so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q
so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q

1.2. Số tiền phải trả lần đầu và thanh toán hàng tháng khi mua xe Toyota Camry 2020

Bên cạnh việc mua ô tô Toyota Camry 2020 trực tiếp thì còn có dịch vụ mua trả góp đang ngày càng được nhiều khách hàng sử dụng. Cách tính số tiền phải trả lần đầu, trả hàng tháng và mức lãi trả góp sẽ được tính theo công thức dưới đây.

Số tiền phải trả trước = 20% tính theo giá trị xe Toyota Camry được niêm yết.

Số tiền gốc phải trả hàng tháng = giá niêm yết / tổng thời gian vay (60 tháng)

Số tiền lãi hàng tháng = giá niêm yết x 5,24%/12 tháng.

Số tiền phải thanh toán hàng tháng = Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng + Số tiền lãi hàng tháng.

Bảng tổng hợp số tiền trả trước, tiền lãi và tổng lãi + gốc phải trả hàng tháng khi mua xe Toyota Corolla Cross

Phiên bản Camry 2020 Giá niêm yết (triệu đồng) Số tiền phải trả trước (triệu đồng) Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng) Số tiền lãi hàng tháng (đồng) Tổng số tiền cả gốc và lãi phải trả mỗi tháng (đồng)
2.0G 1.029 400 9.20.000 4.400.000 13.000.000
2.5Q 1.235 450 11.300.000 5.300.000 16.000.000
so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q
so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q

2. So sánh màu sắc xe Toyota Camry 2.0G và 2.5Q

Cả 2 phiên bản Toyota Camry 2020 đều có 6 màu giống nhau như: Đen, nâu, bạc, nâu vàng, trắng ngọc trai, đỏ. Đây là những màu xe phổ biến và được người tiêu dùng ưa thích hiện nay.

Riêng giá bán mẫu xe trắng ngọc trai của cả 2 dòng Camry mới cao hơn các màu khác 8 triệu. Giá xe Toyota Camry 2.0G màu trắng ngọc trai là 1.037 triệu đồng và bản 2.5Q là 1.243 triệu đồng.

3. So sánh ngoại thất Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q 2020

So sánh chi tiết về ngoại thất giữa 2 phiên bản Camry 2.0G và Camry 2.5Q 2020 có một số điểm cơ bản giống và khác nhau chúng ta có thể nhận biết bên ngoài cụ thể như:

3.1. Về kích thước tổng thể

So sánh xe Toyota Carmy 2.0G và Camry 2.5Q về kích thước tổng thể có thiết kế giống nhau đều là 4885x 1840 x 1445mm, chiều dài cơ sở 2825. Khoảng sáng gầm xe đều là 140 mm.

Chiều rộng cơ sở trước/sau của 2 mẫu xe Camry này có chút khác nhau đó là ở bản 2.0G là 1590/1615, xe 2.5G 1580/1605 và bản 2.5G là 1580/1605. Bán kính vòng quay tối thiểu của 2 xe Camry cũng có sự chênh lệch, ở xe Carmy 2.0G là 5,7m còn ở xe 2.5Q là 5,8m.

3.2. Về trang bị bên ngoài

Về cơ bản, 2 phiên bản 2.0G và 2.5Q của Toyota Camry 2020 đều sở hữu các trang bị khá giống nhau. Cụm đèn chính và đèn hậu đều là dạng full LED trong khi đó xi-nhan và đèn lùi ở bản 2.0G vẫn là loại thường.

Tiếp đến, gương chiếu hậu của bản 2.5Q nổi bật hơn với tính năng nổi bật như nhớ 2 vị trí, tự động điều chỉnh mặt gương khi lùi. La-zăng cũng có sự khác biệt, bản 2.0G chỉ dùng loại 17 inch, thiết kế có vẻ chưa được xứng tầm ở dòng sedan hạng D lắm. Trong khi đó, La-zăng ở bản 2.5Q 18 inch được tạo hình sang trọng hơn.

Tay nắm cửa ngoài của cả 2 phiên bản 2.0G và 2.5Q đều được mạ crom sáng bóng. Ở dòng 2.5Q có ống xả kép trong khi bản 2.0G chỉ là ống xả đơn.

so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q
so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q

4. So sánh nội thất Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q 2020

So sánh xe Toyota Carmy 2.0G và Camry 2.5Q về nội thất, cả 2 phiên bản này của hãng Toyota đều có không gian bên trong khá sang trọng. Chất liệu da được bọc từ vô lăng cho tới ghế ngồi. Thế nhưng, 2 phiên bản này vẫn có những khác biệt nhất định.

Ở ghế trước, ghế lái ở 2 phiên bản đều có ghế chỉnh điện 10 hướng, ghế hành khách chỉnh điện 8 hướng. Bản 2.5G có bộ nhớ 2 vị trí. Ở hàng ghế thứ hai bản 2.5Q có thêm chức năng nhớ 2 vị trí, điều chỉnh ngả điện và còn một vài chức năng khác.

Về tiện ích, 2 phiên bản Toyota Camry 2020 có khá nhiều điểm khác biệt tương ứng với giá tiền. Đằng sau vô lăng của cả 2 dòng xe này là cụm đồng hồ Optitron. Nhưng ở bản 2.5Q nổi bật hơn với trang bị TFT 7 inch, màn hình hiển thị kính lái dạng HUD. Đặc biệt, phiên bản 2.5Q còn có cửa sổ trời.

Các trang bị trên 2 phiên bản gồm đầu DVD, cửa gió sau, các kết nối USB, AUX, Bluetooth, thoải rảnh tay, chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm, phanh đỗ điện tử, cảm biến áp suất lốp, giữ phanh, tự động khóa cửa theo tốc độ và rèm che nắng kính sau điều khiển điện.

so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q
so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q NỘI THẤT

5. So sánh động cơ Toyota Camry 2.0G và 2.5Q

Sự khác biệt về động cơ là nguyên nhân tạo nên mức chênh lệch giá bán cho dòng xe này. Cụ thể, 2 phiên bản sử dụng động cơ xăng, nhưng sự khác biệt của 2 bản là:

Ở bản 2.0G động cơ xăng 6AR-FSE, 4 xy lanh thẳng hàng 16 van, VVT-iW (Van nạp) & VVT-i (Van xả), DOHC, phun xăng trực tiếp D-4S sử dụng máy xăng 2.0L.

Ở bản 2.5Q sử dụng loại máy xăng 2.5L 2AR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i kép, ACIS

Dung tích xi-lanh cũng có sự khác biệt. Ở bản 2.0G có dung tích xi lanh 1998 cc Công suất tối đa  123/6500 (KW) HP/ vòng/phút). Mô men xoắn tối đa đạt 199/4600 (Nm/vòng/phút).

Bản 2.5G có dung tích xi lanh 2494 với công suất tối đa 135/6000 (KW) HP/ vòng/phút). Mô men xoắn tối đa 235/4100 (Nm/vòng/phút).

6. So sánh về tính năng an toàn của Toyota Camry 2020 bản 2.0G và 2.5Q

Mẫu xe Toyota Camry thế hệ mới được bổ sung khá nhiều trang bị. Tuy không thực sự là công nghệ mới nhưng việc nâng cấp để bắt kịp với xu thế. So sánh xe Toyota Carmy 2.0G và Camry 2.5Q sự giống và khác nhau của 2 dòng xe này như sau:

Điểm tương đồng của 2 mẫu xe Camry 2020 gồm:

  • Xe được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA).
  • .Đèn báo phanh khẩn cấp (EBS).
  • Chức năng giữ phanh điện tử.
  • Camera lùi.
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe.
  • Hệ thống ổn định thân xe…

Những điểm khác biệt giữa 2 phiên bản 2.0G và 2.5Q như sau:

  • Hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) có ở xe 2.5Q những mẫu xe 2.0G lại không có.
  • Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau có ở xe 2.5Q những mẫu xe 2.0G lại không có.
so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q
so sánh xe Toyota Camry 2.0G và Camry 2.5Q

7. Đại lý bán xe Toyota Camry tại TP. HCM – Toyota Hiroshima Tân Cảng

Nếu bạn đang có nhu cầu sở hữu một trong hai phiên bản xe Toyota Camry 2020 hãy đến với Toyota Hiroshima Tân Cảng. Với hệ thống phòng trưng bày rộng rãi, trang bị tiện nghi đẳng cấp cùng đội ngũ nhân viên tư vấn, bán hàng am hiểu sâu về các dòng xe Toyota sẽ giúp khách hàng cảm thấy vô cùng thoải mái và dễ dàng đưa ra lựa chọn cho mình.

Ngoài ra, khi mua xe tại đại lý Toyota Tân Cảng, quý khách còn được hưởng rất nhiều những ưu đãi hấp dẫn như được tặng quà, được tư vấn và mua xe trả góp với lãi suất hấp dẫn… Chế độ bảo hành được tuân thủ đúng theo quy định của hãng, chế độ hậu mãi chu đáo, chắc chắn sẽ làm Quý khách vô cùng hài lòng.

Trên đây, chúng tôi đã phân tích và so sánh xe Toyota Carmy 2.0G và Camry 2.5Q chi tiết, cụ thể nhất. Nếu Quý khách đang có nhu cầu sở hữu một trong hai chiếc xe Toyota Camry 2020 phiên bản 2.0G hoặc 2.5Q xin mời vui lòng liên hệ với kenhmuaxe.com để được tư vấn về giá niêm yết, giá lăn bánh, thông số xe, màu sắc xe và các chương trình khuyến mãi để có thể giao xe sớm nhất nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay