Loader

So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G? Tại sao chênh lệch giá ít?

So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G? Tại sao chênh lệch giá ít?

So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G sẽ gây sự ngạc nhiên đầu tiên là giá chênh lệch thấp. Vậy đâu mới thật sự là sản phẩm hoàn hảo nhất để chúng ta sử dụng?

Toyota Altis 2020 là dòng xe thuộc phân khúc Sedan hạng C hiện rất được ưa chuộng trên thị trường. Vì thế mà hãng Toyota đã tung ra thị trường với 5 phiên bản, trong đó bản 1.8E và 1.8G có rất nhiều điểm tương đồng nhau. Cả hai cùng thông số kỹ thuật, cùng loại động cơ vận hành nên đã tạo ra nhiều mâu thuẫn khi chọn mua Altis 2020 ở người dùng. Hơn nữa, giá bán của 1.8E và 1.8G lại chênh lệch nhau chỉ có khoảng 30 triệu. Nguyên do vì sao bản tiêu chuẩn và bản cao cấp lại có giá như vậy? Đâu là mẫu xe tốt nhất? Chúng ta hãy cùng đi vào so sánh cả hai bản này nhé!

1. So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G về giá bán

1.1 So sánh Toyota Altis 1.8E và 1.8G hiện nay

Phiên bảnGiá niêm yết (đơn vị tính: triệu đồng)Giá lăn bánh (đơn vị tính: triệu đồng)
Hà NộiTPHCMCác tỉnh
Toyota Altis 1.8E CVT733843828809
Toyota Altis 1.8G CVT763876861842

Trong đó giá niêm yết là mức giá cố định chung mà nhà sản xuất đưa ra cho mọi đại lý. Và lấy mức giá đó cũng với các khoản phí sẽ đưa ra giá lăn bánh cho người tiêu dùng.

Cả hai bản 1.8E và 1.8G đều dùng hộp số vô cấp, trong đó bản E là bản tiêu chuẩn, còn G là bản cao cấp nhưng mức giá chênh lệch chỉ cách nhau 30 triệu. Vì thế mọi đối tượng người dùng đều có thể chọn bản E hoặc G tùy theo sở thích của mình mà không lo không đủ tài chính.

So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G
So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G

1.2. Các khoản tiền phải chi trả khi mua trả góp Toyota Altis trả góp

Bên cạnh mua trực tiếp thì còn có dịch vụ mua ô tô trả góp qua từng tháng rất được ưa chuộng hiện nay. Dưới đây là cách tính số tiền phải trả lần đầu, tiền trả từng đợt, tiền lãi nếu chọn mua Toyota Altis trả góp.

Số tiền bạn phải trả trước là 20% dựa theo giá xe niêm yết.

Số tiền gốc phải trả trước được tính dựa vào: giá niêm yết / tổng thời gian vay (thường là 60 tháng)

Số tiền lãi hàng tháng tính bằng công thức: giá niêm yết x 5,24%/12 tháng.

Số tiền phải thanh toán hàng tháng là tổng số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng cộng với số tiền lãi hàng tháng.

Các bạn có thể tham khảo bảng tổng hợp số tiền trả trước, tiền lãi và tổng số tiền phải trả hàng tháng nếu mua Toyota Altis 2020 dạng trả góp

Phiên bảnGiá niêm yết (đơn vị tính: triệu đồng)Số tiền phải trả trướcSố tiền lãi hàng thángSố tiền gốc phải trả từng thángTổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng
Toyota Altis 1.8E733146.600.0003.200.0007.500.00010.700.000
Toyota Altis 1.8G763152.600.0003.331.0008.000.00011.331.000

Trên đây là mức giá tham khảo. Nếu bạn cần biết chính xác nhất thì hãy liên hệ với cửa hàng Toyota uy tín để nhận được sự chăm sóc tận tình và chuyên nghiệp.

Nhìn vào bảng tổng hợp so sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G về giá khi mua trả góp thì chẳng chênh lệch nhau nhiều. Khách hàng cũng sẽ có nhiều lựa chọn hơn về Altis 2020.

2. So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G về màu xe

Cả hai bản 1.8E và 1.8G của Toyota Altis đều sở hữu 6 màu sắc ngoại thất. Cụ thể là màu Đen tạo phong cách sang trọng, màu Đỏ tạo sự quý phái, màu Trắng Sứ thể hiện sự cao sang, màu Nâu mang đến cảm giác trầm và ấm. Và cuối cùng là màu Trắng Ngọc Trai. Và đây cũng là màu mà người mua phải chi thêm 8 triệu để sở hữu nó.

Sự so sánh Toyota altis 1.8E và 1.8G về màu sắc đã đem lại cho khách hành nhiều sự lựa chọn. Chúng ta có thể chọn dựa theo ý nghĩa của mỗi gam màu, hay màu yêu thích. Đặc biệt nhất là chọn màu xe phù hợp với mệnh tuổi của mình để gia tăng may mắn và tài lộc.

3. So sánh Toyota altis 1.8E và 1.8G có gì khác về thông số kĩ thuật

3.1. So sánh về các thông số kỹ thuật cơ bản

Về các thông số kỹ thuật khi so sánh Toyota altis 1.8E và 1.8G thì cả hai bản E và G đều hoàn toàn giống nhau. Cụ thể là:

– Kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4620 x 1775 x 1460 (mm)

– Chiều dài cơ sở là 2700mm

– Chiều rộng cơ sở là 1520 / 1520mm (trước /sau)

– Khoảng sáng gầm xe là 130mm

– Dung tích bình nhiên liệu là 55 Lít

– Dung tích tại khoang hành lý là 470 lít.

So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G
So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G về ngoại thất

3.2. So sánh về thông số của động cơ vận hành

Cũng giống như thông số kỹ thuật, thông số về động cơ của hai bản 1.8E và 1.8G có cùng một trang bị. Dưới đây là các thông số chi tiết.

– Động cơ sử dụng là động cơ xăng 2ZR-FE, 16 van DOHC, VVT-I kép, ACIS, 4 xi lanh thẳng hàng.

– Dung tích xy lanh là 1798Cc

– Mức công suất tối đa là 138 mã lực tại 6400 vòng/phút.

– Mô men xoắn cực đại đạt là 173 Nm tại 4000 vòng/phút.

– Chế độ lái: thể thao

– Hộp số sử dụng đi kèm là số tự động vô cấp CVT.

– Hệ thống truyền động là dẫn động cầu trước FWD.

Vì thế, dù chọn phiên bản 1.8 E hay 1.8G của Altis thì người dùng đều cảm nhận được sự vận hành mượt mà. Mức nhiên liệu tiêu hao cũng được cắt giảm tối thiểu nhất.

So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G
So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G

4. So sánh giống và khác nhau về ngoại thất của Toyota Altis 1.8E và 1.8G

Chi tiết thiết kế ngoại thất chiếm nhiều điểm khác biệt nhất khi so sánh Toyota altis 1.8E và 1.8G. Đầu tiên là tại phần đầu xe, cả hai cùng thiết kế theo phong cách thể thao với bộ phận lưới tản nhiệt dạng mảnh được mạ crom và vuốt sang hai bên đầy tinh tế

Sự khác biệt nằm ở hệ thống cụm đèn trước ở hai bản E và G. Nếu tại bản 1.8E dùng Halogen để dùng chiếu xa và chiếu gần thì bản 1.8G lại dùng đèn led để tạo độ sáng tốt hơn. Bên cạnh đó thì bản G còn được trang bị thêm hệ thống điều khiển đèn tự động, hệ thống cân bằng góc chiếu mà bản E không hề có.

Ở phần thân xe, chúng ta cũng dễ nhận thấy sự khác biệt ở hai bản, nhất là tại chi tiết lazang. Tại bản Altis 1.8E dùng bộ mâm với kích thước 15 inch kèm 10 chấu hình cánh quạt. Khi đó tại bản 1.8G lại dùng mâm 16 inch với thiết kế 5 chấu kép nổi nằm xen kẽ với 5 chấu đơn chìm phía dưới.

Tại chi tiết đuôi xe thì cả hai Altis 1.8 đều dùng đèn Led để trang bị cho cụm đèn hậu và đèn báo phanh. Gương chiếu hậu cũng được thiết kế chức năng điều chỉnh và gập điện, tích hợp thêm tính năng báo rẽ. Riêng tại bản G thì lại có thêm tính năng tự động hoàn toàn. Thêm một tính năng nữa mà chỉ 1.8G sở hữu đó chính là gạt mưa hoạt động tự động.

5. So sánh Toyota altis 1.8E và 1.8G về nội thất

Một phần nguyên do khiến cả hai bản 1.8E và 1.8G cùng động cơ nhưng lại có giá bán khác nhau chính là nằm ở trang bị nội thất xe. Tuy cả hai bản đều mang lại diện tích sinh hoạt bên trong Toyota Altis vô cùng thoải mái nhưng tại bản 1.8G lại toát lên vẻ sang trọng và đẳng cấp hơn.

Nếu bản 1.8E chỉ dùng chất liệu nỉ để bọc ghế thì bản 1.8G lại được trang bị hoàn toàn là ghế da với màu vàng kem sáng bóng. Thêm nữa là ghế lái của bản G lại còn được tích hợp chức năng chỉnh điện 10 hướng, khi đó bản E chỉ có chỉnh 6 hướng mà thôi. Hơn nữa, phần gương chiếu hậu trong lại còn được trang bị tính năng chống chói ở bản 1.8G, còn bản 1.8E chỉ có hai chế độ ngày và đêm.

Chúng ta sẽ càng thấy thích thú hơn về trang bị nội thất ở bản cao cấp khi so sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G. Hệ thống điều hòa thay vì phải chỉnh tay ở bản 1.8E thì tại bản G chúng ta hoàn toàn có thể điều khiển chúng chỉ vài nút bấm. Màn hình cũng được nâng cấp hơn, 7 inch với chức năng cảm ứng kèm 6 loa là phần ưu ái của nhà sản xuất dành riêng cho 1.8G. Còn bản Altis 1.8E chỉ dùng loại CD với 4 loa đi kèm mà thôi.

So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G
So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G về nội thất

6. So sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G về tính năng an toàn

Về tính năng an toàn khi so sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G thì chúng ta hoàn toàn yên tâm. Cả hai đều trang bị đủ các hệ thống an toàn đạt chứng chỉ uy tín trên thế giới, cụ thể là:

– Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

– Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA

– Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

– Hệ thống cân bằng điện tử VSC

– Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC

– Camera lùi

– 7 túi khí

– Khung xe GOA

– Dây đai an toàn ở 3 điểm ELR 2 vị trí ở ghế trước và 3 điểm 3 vị trí ở ghế sau.

– Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ

Điểm khác biệt duy nhất mà bản 1.8E không có chính là hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc có mặt ở bản 1.8G để tăng thêm mức độ an toàn cho mọi người trên xe.

7. Đại lý bán Toyota Altis đáng tin cậy tại TP. HCM – Toyota Hiroshima Tân Cảng

Nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng đã làm cho số lượng cửa hàng kinh doanh xe bốn bánh cũng nhiều hơn trước. Tuy nhiên, yếu tố quan trọng để chúng ta sở hữu một xế hộp chất lượng thì phải nhờ vào đại lý cung cấp có uy tín.

Toyota Hiroshima Tân Cảng là đại lý cung cấp Toyota chính hãng rất có uy tín tại TPHCM. Đến đây mọi khách hàng sẽ nhận đầy đủ mọi chương trình khuyến mãi cũng như cách dịch vụ chăm sóc khách hàng và xe sau khi mua. Vì thế mọi quyền lợi cũng như cam kết chất lượng xe Toyota Altis đều đảm bảo tốt nhất cho người dùng.

Qua các phân tích khi so sánh xe Toyota altis 1.8E và 1.8G đã thấy rõ điểm tương đồng cũng như sự khác biệt ở bản tiêu chuẩn và bản cao cấp. Đồng thời cũng lý giải được nguyên nhân vì sao chúng chỉ chênh lệch nhau hơn khoảng 30 triệu về giá xe. Nếu bạn cần tham khảo mẫu xe trực tiếp hay cần báo giá mua, chi tiết các số tiền khi mua trả góp thì hãy đến với Toyota Hiroshima Tân Cảng. Đây là địa chỉ đảm bảo sẽ mang đến bạn sự hài lòng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay