Loader

So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động

So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động

So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về dòng Fortuner. Từ đó đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất.

Hãng Toyota đã không ngừng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Việt về phân khúc xe SUV cỡ lớn. Dòng Fortuner đã đem đến nhiều sự lựa chọn về giá cả, kiểu dáng, thiết kế nội thất, tiện ích, tính năng an toàn và cả động cơ vận hành. Điển hình như dòng máy dầu 2.4L hiện có hai phiên bản là số sàn và số tự động với những ưu điểm vượt trội riêng. Chúng ta hãy cùng đi vào so sánh chi tiết từ ngoài vào trong của 2 dòng xe Toyota này để chọn được chiếc xe tốt và phù hợp với nhu cầu dùng của mình và gia đình.

1. So sánh về giá bán của hai dòng Fortuner 2.4L

1.1. Cập nhật giá bán của Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động

Bảng giá Toyota Fortuner bản 2.4 máy dầu (đơn vị tính: triệu đồng)

Phiên bảnToyota Fortuner 2.4 MT 4×2 (số sàn)Toyota Fortuner 2.4 AT 4×2 (số tự động)
Giá niêm yết9951.080

Giá lăn bánh Toyota Fortuner 2.4 máy dầu (đơn vị tính: triệu đồng)

Hà Nội1.1401.230
TPHCM1.1201.210
Các tỉnh1.1001.190
So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu
So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và số tự động

Trên đây chỉ là so sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động ở dạng tham khảo. Như đã thấy thì giá bán của Toyota Fortuner AT số tự động cao hơn Fortuner số sàn 85 triệu. Kèm theo đó là chắc chắn tiện ích, hệ thống an toàn và động cơ của Fortuner 2.4 máy dầu số tự động cũng sẽ đầy đủ và hiện đại hơn.

Mức giá lăn bánh thật sự còn tùy thuộc vào từng thời điểm mua xe và từng cửa hàng ô tô. Lời khuyên tốt nhất khi mua Fortuner chính là hãy đến các đại lý Toyota chính hãng. Điều này sẽ giúp chúng ta vừa đảm bảo được chất lượng xe tốt, vừa mua với giá phải chăng. Đặc biệt là được nhận đầy đủ các chương trình khuyến mãi và bảo dưỡng từ nhà sản xuất ô tô hàng đầu Nhật Bản.

1.2. Số tiền trả trước và trả hàng tháng khi mua Toyota Fortuner máy dầu dạng trả góp?

Tại thị trường Việt hiện nay, dòng Toyota Fortuner khá đa dạng về động cơ. Trong đó, động cơ dầu thì có hai bản khác nhau về hộp số, là số sàn và số tự động. Và khi chọn hình thức mua Fortuner trả góp thì chúng ta sẽ có những khoản thanh toán khác. Cụ thể là như sau:

Số tiền phải trả trước = 20% trên giá trị xe niêm yết

Số tiền gốc phải trả hàng tháng = giá niêm yết / tổng thời gian vay (60 tháng)

Số tiền lãi hàng tháng = giá niêm yết x 5,99%/12 tháng.

Số tiền phải thanh toán hàng tháng = Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng + Số tiền lãi hàng tháng.

Để dễ hiểu hơn thì bạn có thể nhìn vào bảng tổng hợp số tiền trả trước, tiền lãi và tổng số tiền phải thanh toán cả lãi lẫn gốc phải trả hàng tháng dưới đây:

Phiên bản Toyota Fortuner 2.4 máy dầuGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền trả trướcSố tiền gốc phải thanh toán hàng thángSố tiền lãi hàng thángTổng số tiền phải thanh toán hàng tháng
Fortuner 2.4 MT 4×2995330 Triệu9,4 triệu3 triệu12,4 Triệu
Fortuner 2.4 AT 4×21.080360 Triệu10,1 Triệu3,9 triệu14 Triệu
So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu
So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu

2. So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động về màu xe

Cả hai dòng Toyota Fortuner 2021 động cơ máy dầu đều có 5 tùy chọn về màu sắc. Cụ thể là:

– Màu đen toát lên vẻ sang trọng

– Màu bạc toát lên sự hiện đại

– Màu nâu mang lại cảm giác ấm áp

– Màu đồng thể hiện sự cao sang

– Màu ngọc trai thể hiện sự quyền quý

Tùy theo từng sở thích, tính cách của mỗi khách hàng sẽ chọn một màu sắc ngoại thất cho xế hộp của mình. Bên cạnh đó, sự đa dạng về màu sắc ở mọi phiên bản Fortuner 2021 cũng giúp khách hàng dễ tìm được màu tương thích và hợp phong thủy với tuổi của mình.

3. So sánh Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động về thông số kĩ thuật

Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động hầu như đều có các thông số kỹ thuật giống nhau. Cụ thể là:

– Cả hai đều sở hữu chung một kích thước tổng thể tương ứng là 4795 x 1855 x 1835 (mm).

– Chiều dài cơ sở 2745mm và chiều rộng cơ sở là trước 1545mm, sau là 1555mm.

– Khoảng gầm sáng của xe là 219mm.

– Bán kính vòng quay tối thiểu là 5.8m

– Diện tích của khoang chứa hành lý là 80 lít

– Kích thước vành và lốp xe: đều dùng vành mâm đúc/Alloy với kích cỡ lốp là 265/65R17 cùng lốp dự phòng.

So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu
Fortuner 2.4 máy dầu

Và sự khác biệt khi so sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động nằm ở mức tiêu hao nhiêu liệu do dùng động cơ khác nhau. Dưới đây là con số cụ thể sau khi khảo sát:

Phiên bảnToyota Fortuner 2.4 máy dầu số sànToyota Fortuner 2.4 máy dầu số tự động
Ngoài đô thị6.2L/100km6.57L/100km
Trong đô thị8.7L/100km9.05L/100km
Kết hợp cả hai loại đường7.2L/100km7.49L/100km

4. So sánh về ngoại thất của Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động

Nhìn từ đầu xe đã thấy rõ bản 2.4 AT có phần đẹp mắt hơn nhờ vào bộ lưới tản nhiệt được mạ crom sáng bóng, khi đó bản 2.4 MT chỉ dùng sơn bình thường để phủ lên lưới tản nhiệt. Riêng cụm đèn trước thì cả hai bản đều dùng loại bóng Halogen dạng bóng chiếu, phía dưới là đèn sương mù. Nhờ vậy giúp bác tài dễ quan sát khi di chuyển vào đường có nhiều sương mù bao phủ.

Toàn bộ phần hông xe của bản số sàn và số tự động đều được dập nổi bằng các đường gân uốn lượn. Nhờ vậy làm gia tăng sự cứng cáp của xe. Kèm theo đó là gương chiếu hậu có tích hợp chức năng chỉnh gập điện và báo rẽ và cùng màu với thân xe. Điểm khác ở vị trí này khi so sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động đó chính là ở tay nắm cửa. Nếu tại bản Fortuner 2.4 AT máy dầu số tự động được ưu ái mạ thêm crom để tạo sự sang trọng thì bản MT chỉ dùng tay nắm cùng màu thân xe tạo cảm giác liền khối.

So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu
So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu về Ngoại Thất

Và cả hai bản đều tương đồng nhau khi thiết kế đuôi xe. Đó chính là trang bị cánh lướt gió tích hợp thêm đèn báo phanh vừa tại nét thể thao mạnh mẽ, vừa giúp người lái dễ quan sát hơn. Thêm nữa là cụm đèn hậu dạng Led vừa giúp tăng độ sáng vừa tạo sự cuốn hút cho Fortuner dòng máy dầu.

5. So sánh về nội thất của hai dòng máy dầu Fortuner 2.4L

Nhờ chiều dài cơ sở 2745mm đã tạo diện tích sinh hoạt bên trong vô cùng thoải mái. Mọi hành khách đều rất hài lòng về vị trí ngồi và nơi để chân dư dả. Hầu hết các trang bị nội thất bên trong của bản AT đều vượt trội hơn so với MT khi so sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động.

Phần vô lăng thiết kế 3 chấu với 4 hướng điều chỉnh. Cả hai đều có nút bấm điều khiển tích hợp các tính năng như điều chỉnh âm thanh, màn hình hiển thị đa thông tin, đàm thoại rảnh tay. Nhưng bản AT tạo cảm giác cầm chắc và êm tay hơn nhờ vào chất liệu bọc da, ốp gỗ kèm mạ bạc thêm lẫy chuyển số. Khi đó thì bản MT chỉ đơn thuần là dùng Urethane để bọc vô lăng.

So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu
So sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu về Nội Thất

Điểm giống nhau là hàng ghế thứ hai có tỷ lệ gập lưng ghế 60:40 cùng chỉnh cơ 4 hướng. Còn hàng ghế thứ 3 thì gập 50:50 sang 2 bên cùng với thiết kế tay tựa. Ngoài ra còn có chung về thiết kế cửa sổ điều chỉnh điện 1 chạm, chống kẹt bên người lái, khóa cửa điện và chức năng khóa cửa từ xa.

Sự khác biệt nằm ở chất liệu bọc ghế và tính năng đi kèm. Nếu bản 2.4 AT dùng chất liệu da cao cấp để bọc ghế kèm ghế lái chỉnh điện 8 hướng thì bản 2.4 MT chỉ dùng ghế được bọc nỉ với ghế lái chỉnh 6 hướng. Tuy nhiên, cả hai đều tạo cảm giác rất thoải mái cho mọi hành khách.

6. So sánh về tính năng an toàn của 2 bản máy dầu Fortuner 2.4L

Nếu khi so sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động về tính năng an toàn thì hãng Toyota đã không phân biệt đối xử. Cả hai đều trang bị đầy đủ các tính năng sau:

Về hệ thống an ninh và chống trộm

– Hệ thống mã hóa khóa động cơ

– Hệ thống báo động

Về hệ thống an toàn chủ động

– Hệ thống phân phối lực phanh điện tử

– Hệ thống cân bằng điện tử

– Hệ thống chống bó cứng phanh

– Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp

– Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc

– Hệ thống kiểm soát lực kéo

– Đèn báo phanh khẩn cấp

– Cảm biến hỗ trợ đỗ xe ở phía sau

Về hệ thống an toàn bị động

– 7 Túi khí ở các vị trí: người lái và ở phần đầu gối người lái, hành khách phía trước, bên hông phía trước và túi khí ở rèm cửa.

– Dây đai an toàn ở 3 điểm ELR, 7 vị trí.

– Khung xe GOA

– Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, tích hợp thêm phần tựa đầu giảm chấn.

– Bàn đạp phanh tự đổ

– Cột lái tự đổ.

7. Đại lý bán Fortuner uy tín tại TP. HCM – Toyota Hiroshima Tân Cảng

Tìm mua Toyota Fortuner tại cửa hàng uy tín vô cùng quan trọng với mỗi chúng ta. Bởi đây là địa chỉ vừa cam kết đảm bảo sản phẩm xe ô tô có chất lượng, đạt tiêu chuẩn an toàn, vừa nhận được đầy đủ chính sách bảo hành từ hãng Toyota Nhật Bản. Và trên hết mua ô tô Fortuner 2.4L với giá hợp lý nhất. Chính vì thế mà đại lý ô tô chính hãng Toyota Hiroshima Tân Cảng ngày càng đông khách hàng gần xa tìm đến.

Đến với Tân Cảng, mọi khách hàng luôn được phục vụ tận tình chu đáo, từ giải đáp mọi thắc mắc cho đến phân tích các ưu nhược điểm của từng dòng Toyota Fortuner. Hơn hết là sự hỗ trợ dịch vụ mua ô tô trả góp từ ngân hàng uy tín. Sau cùng là chế độ hậu mãi và chăm sóc lâu dài để khách hàng luôn yên tâm khi mua và sử dụng ô tô tại Hiroshima Tân Cảng.

Trên đây là nội dung so sánh xe Fortuner 2.4 máy dầu số sàn và Fortuner 2.4 máy dầu số tự động rất chi tiết. Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn tìm được phiên bản Fortuner 20201 máy dầu phù hợp với bản thân và gia đình nhất. Nếu cần thêm sự hỗ trợ về xem mẫu xe, báo giá chính xác cũng như chính sách mua ô tô trả góp thì hãy liên hệ ngay với Toyota Hiroshima Tân Cảng để được phục vụ tận tình hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay