Loader

So sánh các phiên bản Honda CRV|Giá bán các phiên bản Honda CRV

So sánh các phiên bản Honda CRV|Giá bán các phiên bản Honda CRV

So sánh các phiên bản Honda CRV sẽ giúp chúng ta tìm được dòng xe phù hợp với mình nhất. Với lợi thế thiết kế gầm cao khá sẽ giúp mọi hành trình luôn êm ái. Xe ô tô ngày càng là phương tiện được ưu tiên lựa chọn hàng đầu. Với sự đa dạng về kích cỡ, màu sắc và giá thành đã làm hài lòng mọi nhu cầu dùng xe của nhiều đối tượng khách hàng. Hơn nữa, mỗi thương hiệu xe bốn bánh đều có những lợi thế, ưu điểm nổi bật để chinh phục người dùng. Trong đó thương hiệu Honda được người dùng Việt dành nhiều tình cảm nhất. Nội dung trong bài viết này sẽ so sánh các phiên bản Honda CRV tại thế hệ thứ 5 để giúp các bạn có thêm sự lựa chọn phù hợp với mình nhất.

1. So sánh các phiên bản Honda CRV tại thế hệ thứ 5 về ngoại thất

Hình ảnh tổng thể bên ngoài của các dòng ô tô Honda CRV đều giống nhau, đều đem lại sự mạnh mẽ và đầy cá tính. Những đường nét uốn cong, dập chìm nổi đã làm tăng thêm diện mạo oai hùng thì đa phần chúng đều khác xa nhau.

cac phiên bản CRV
So sánh 3 phiên bản của Honda CRV

1.1. Hệ thống đèn chiếu sáng

Honda CRV 1.5 E: Đây là dòng xe ở phiên bản thấp nhưng hệ thống đèn chiếu sáng của vẫn dùng đèn pha hoặc cos dạng Halogen. Còn tích hợp thêm dãi đèn led ban ngày. Vì thế, khi đèn chiếu gần sẽ gom ánh sáng, giúp người lái quan sát rõ hơn.

Tuy Honda CRV 1.5 G là phiên bản xe thường, Honda CRV 1.5 L ở phiên bản cao cấp nhưng cả hai dòng này đều tích hợp dùng đèn pha full led. Nhờ thế mà cả hai loại xe này đã có thêm điểm nhấn ấn tượng về phần đầu xe. Vừa cung cấp độ chiếu sáng tốt, vừa tăng tính hiện đại hơn cho xe.

So sánh các phiên bản Honda CRV
So sánh phần cụm đèn trước các phiên bản Honda CRV

1.2. Hệ thống đèn sương mù

Honda CRV 1.5 E: Hãng xe đã chọn bóng Halogen dạng tròn kèm thêm viền bằng chất liệu crom để trang trí cho dòng E. Vừa tạo độ sáng và tính an toàn khi lái xe, vừa làm đẹp thêm cho dòng xe ở phân khúc thấp này.

Phần đèn sương mù thì lại có sự khác biệt ở Honda 1.5 G và Honda 1.5 L. Nếu 1.5 G chọn đèn Halogen để tạo ra các tia ánh sáng vàng thì 1.5 L chọn đèn led để tạo ra ánh sáng trắng như ban ngày để dễ dàng quan sát hơn khi lái xe đường dài.

So sánh các phiên bản Honda CRV
So sánh cụm đèn sương mù các phiên bản Honda CRV

1.3.  Lốp xe

Lốp xe dòng 1.5 E là cỡ lốp 235/60 R18 của hãng Toyo chuyên dùng cho các em SUV khi lên mâm. Còn Honda 1.5 G và 1.5L đều dùng lốp cỡ 235/60 R18 của hãng Michelin với lợi thế tạo sự êm ái, ít ồn ào khi xe lăn bánh. Bên cạnh đó thì phần chụp ống xả cũng được trang bị tốt tại dòng L và G, chỉ riêng dòng E là không có.

So sánh các phiên bản Honda CRV
So sánh bánh xe các phiên bản Honda CRV

2. So sánh các phiên bản Honda CRV thế hệ thứ 5 về nội thất

Thiết kế nội thất bên trong của hai dòng 1.5 G và 1.5 L đều giống nhau. Chỉ có 1.5 E là khác biệt. Cụ thể như sau:

– CRV 1.5 E: Phần nội thất ghế ngồi được nổi bật với màu be tạo sự sáng chói và sang trọng. Tuy nhiên, đây cũng là yếu điểm khiến chúng ta phải luôn cẩn thận mỗi khi ăn uống trên xe. Và để làm tăng thêm sự sang trọng nội thất cho dòng Honda CRV 1.5 E nên phần khoang lái với các chi tiết mạ chrom. Một màu đen nhẹ nhàng, đầy tao nhã nhưng vô cùng khỏe khoắn.

So sánh các phiên bản Honda CRV
So sánh Nội Thất các phiên bản Honda CRV

– CRV 1.5 G và 1.5 L: Đối chọi với màu trắng của dòng CRV 1.5 E thì dòng G và L lại là màu đen ấn tượng. Phần khoang lái cũng có sự khá biệt, với các chi tiết ốp vân gỗ thể hiện sự sang trọng và tinh tế. Sự phối hợp màu sắc và chất liệu càng tăng thêm nét hiện đại của thế hệ thứ 5 của dòng Honda tại phiên bản CRV.

3. So sánh các phiên bản Honda CRV thế hệ 5 về tiện ích

Về phần trang bị các hệ thống bên trong xe thì hai dòng CRV 1.5 G và 1.5 L đều khá giống nhau. Dưới đây là sự khác biệt khi so sánh các phiên bản Honda CRV về mặt hệ thống tiện ích.

3.1.  Hệ thống vô lăng

Tại CRV 1.5 E, đồng hồ Analog hiển thị tốc độ bằng số điện tử với các chữ có kích thước to và rõ ràng. Vì thế dù là biểu hiện con số qua các kim nhưng cũng khá dễ nhìn. Màn hình âm thanh 5 inch có hỗ trợ USB, Bluetooth, FM/AM. Hơn nữa, còn có dàn âm thanh 4 loa để đem lại nhu cầu giải trí tốt cho người dùng.

So sánh các phiên bản Honda CRV
So sánh tiện ích các phiên bản Honda CRV

Tại dòng CRV 1.5 G và 1.5 L sử dụng đồng hồ Digital hiển thị tốc độ bằng số điện tử. Vì thế, chỉ cần liếc sơ qua một cái là biết ngay được tốc độ xe đang di chuyển. Hơn nữa chúng còn có thể chủ động tự tắt mở hiện thị vòng tua của máy. Với màn hình cảm ứng âm thanh 7 inch, kèm hỗ trợ USB, Bluetooth, FM/AM, HDMI sẽ đem lại những giây phút thư giãn hoàn hảo. Đặc biệt, tại hai dòng này còn được trang bị thêm tính năng smartphone conection (hỗ trợ android và iOS), wifi, lướt web. Và còn có cả sự kết nối với dàn âm thanh 8 loa. Điều này sẽ giúp chúng ta dễ dàng tìm kiếm thông tin hơn.

3.2. Hệ thống điều hòa

Nếu tại dòng CRV – 1.5 E chỉ trang bị bộ phận điều hòa tự động nằm chung 1 vùng cố định. Điều này sẽ gây bất lợi khi mọi người ngồi trên xe với nhiều sở thích khác nhau về nhiệt độ. Còn 1.5 G và L là điều hòa tự động với 2 vùng độc lập và riêng biệt. Chúng ta sẽ thoải mái chọn lựa nhiệt độ thích hợp cho mình khi ngồi trên xe.

3.3.  Khoang lái

Đây là phần thấy rõ sự khác biệt và phân chia rõ giữa hai loại. Một bên là 1.5 E không có lẫy chuyển số và Voice tag để điều khiển thuận tiện hơn. Để bù lại, nhà sản xuất đã trang bị hộp số bổ sung thêm dãi số L. Còn bên kia là G và L với lẫy chuyển số trên vô lăng đem đến cảm giác lái thể thao thật thú vị. Còn có chức năng quay số nhanh bằng giọng nói voice tag. Đặc biệt là thanh vuốt cảm ứng 4 chiều giúp dễ dàng tăng giảm âm lượng, chọn alphabet trong danh bạ điện thoại.

3.4. Trang trí bệ cửa để đồ

Tại 1.5 E phần bệ cửa có viền làm từ mạ chrom. Ngoài ra còn có 2 cổng sạc 12V, AUX, USB 1.0A. Nhưng tại phần cửa gió điều hòa phía sau lại không có cổng sạc. Còn tại hai phiên bản còn lại thì phần bệ cửa là viền vân gỗ. Tích hợp thêm các cổng sạc kết nối gồm 2 cổng sạc 12V, HDMI, Carplay và USB 1.0A. Hơn nữa còn xuất hiện thêm 2 cổng sạc tại phần cửa gió điều hòa phía sau. Riêng 1.5 L còn thiết kế thêm màn hình hiển thị cảm biến lùi bằng hình ảnh và âm thanh.

3.5.  Cửa sổ trời

Cả hai dòng 1.5 E và 1.5 G đều không có cửa sổ trời và phần cửa sau phải đóng mở bằng tay. Riêng dòng cao cấp CRV – 1.5 L lại có phần cửa sổ trời Panorama. Ngoài ra phần cửa sau lại tích hợp bằng điện có khả năng ghi nhớ vị trí và chiều cao cửa. Điều này sẽ thể hiện sự hiện đại và tự động hóa được cải tiến vượt bậc rất nhiều tại CRV – 1.5 L.

4.  So sánh các phiên bản Honda CRV thế hệ 5 về tính an toàn

Khi so sánh các phiên bản Honda CRV về tính năng an toàn thì cả hai phiên bản E và G khá giống nhau. Chỉ có CRV-1.5L là đặc biệt.

4.1.  Điểm giống nhau của các phiên bản Honda CRV

Tất cả các dòng xe CRV của hãng Honda đều có chung các tính năng để đảm bảo sự an toàn cần thiết. Bao gồm:

– Hệ thống chống bó cứng phanh ABS.

– Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD.

– Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA.

– Hệ thống cân bằng điện tử VSA.

– Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS.

– Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động AHA.

– Hệ thống cảnh báo phanh khẩn cấp ESS.

– Hệ thống giữ phanh tạm thời Brake Hold.

So sánh các phiên bản Honda CRV
So sánh về An Toàn các phiên bản Honda CRV

4.2. Điểm khác biệt của các dòng E, G và L

– Cảm biến lùi: Tại CRV 1.5 E và 1.5 G không có cảm biến lùi. Chỉ có 1.5 L lại sở hữu đến 4 mắt cảm biến lùi được thiết kế ở phía sau. Vì thế sẽ làm tăng tính an toàn mỗi khi cần đậu xe hay di chuyển lùi.

– Chế độ cảnh bảo chống buồn ngủ: Chỉ duy nhất dòng xe ô tô Honda CRV – 1.5 E là không có cài đặt chế độ hữu ích này.

– Camera lùi: Dòng 1.5 E với camera 3 góc quay cùng với vạch hướng dẫn cố định. Nhưng tại G và L, người dùng lại dễ dàng lựa chọn vạch hướng dẫn linh hoạt hoặc cố định. Hơn nữa, phiên bản 1.5 L còn hiển thị cảnh báo cho người lái bằng hình ảnh và âm thanh.

– Hệ thống túi khí: Cả hai dòng 1.5 E và 1.5 G thì chỉ 4 túi khí gồm 2 túi khí phía trước và 2 túi khí bên hông. Riêng 1.5 L có 6 túi khí gồm 2 túi trước, 2 túi hông và 2 túi rèm cửa.

– Gương chiếu hậu chống chói: Cả hai phiên bản E và G đều phải chỉnh bằng tay. Riêng 1.5 L thì hoàn toàn tự động. Hơn nữa còn có thêm cảm biến gạt mưa tự động để tiện khi lái xe vào mùa mưa.

– Tính năng khóa cửa: Cả hai dòng E và G đều không có tính năng này. Chỉ có phiên bản cao cấp L sở hữu phần khóa tự động khi ra khỏi vùng cảm biến.

5. So sánh các phiên bản Honda CRV về động cơ vận hành

Hầu hết cả ba phiên bản Honda CRV 1.5 của thế hệ mới này đều sở hữu động cơ Vtec Turbo vô cùng mạnh mẽ. Trong quá trình vận hành, động cơ sẽ làm giảm nhiệt độ trong xi lanh, tăng hiệu quả khi đốt cháy nhiên liệu. Nhờ vậy mà xe luôn vận hành khá êm ái với mức tiêu hao thấp nhất. Vì thế, dù là di chuyển trong nội ô thành phố hay ra ngoại ô đều mang lại sự thoải mái nhất cho mọi người ngồi trên xe.

6. So sánh các phiên bản Honda CRV tại thế hệ thứ 5 về giá cả

Với các ưu điểm về thiết kế ấn tượng cùng với nội thất sang trọng. Và hơn thế là phần động cơ vận hành, hệ thống an toàn đều hoàn toàn chinh phục được người dùng. Điều này cũng rất tương xứng với mức giá của xe.

Phiên bảnGía xe niêm yếtGiá xe lăn bánh
CRV – 1.5 E983.000.000 VND1.098.000.000 VND
CRV – 1.5 G1.023.000.000 VND1.142.000.000 VND
CRV – 1.5 L1.093.000.000 VND1.219.000.000 VND

Bên cạnh đó, hiện nay dòng CRV của Honda hiện có 5 màu lựa chọn. Gồm: Màu trắng ngà tinh tế, màu ghi bạc thời trang, màu đen ánh độc tôn, màu đỏ lịch lãm, màu xanh đen đẳng cấp.

Hy vọng với các thông tin khi so sánh các phiên bản Honda CRV tại thế hệ thứ 5 của mọi khía cạnh sẽ hữu ích cho các bạn. Từ đó có thêm lựa chọn phù hợp với mình và gia đình nhất. Tuy nhiên, để sở hữu mức giá tốt nhất cũng như trải nghiệm miễn phí trước khi làm chủ sở hữu thì hãy đến địa chỉ uy tín như kenhmuaxe.com. Chúng tôi sẽ đi cùng hành trình xuyên suốt trong các nẻo đường của các bạn bằng những dòng xe chất lượng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay