Loader

Giá lăn bánh xe Toyota Cross là bao nhiêu? Toyota Corolla Cross 2021

Giá lăn bánh xe Toyota Cross là bao nhiêu? Toyota Corolla Cross 2021

Chi tiết giá niêm yết, giá lăn bánh xe Toyota Cross và đánh giá tổng quan về mẫu xe SUV này sẽ được kenhmuaxe.com trình bày cụ thể ngay sau đây nhé.

Trong vài năm gần đây, thị trường xe SUV đa dụng đang phát triển mạnh. Điều đó đã khiến các hãng sản xuất ô tô nói chung và Toyota nói riêng  phải tìm cách củng cố vị trị trí đứng đầu của mình. Bằng chứng là hãng xe Nhật này đã cho ra đời những chiếc Cross phiên bản mới với nhiều thay đổi, có tính đột phá mạnh mẽ để trở thành đối thủ lớn trong phân khúc xe SUV.

Sau đây, mời bạn đọc cùng kenhmuaxe.com tìm hiểu chi tiết giá niêm yết, giá lăn bánh xe Toyota Cross phiên bản mới và những điểm thay đổi của mẫu xe SUV này nhé.

1. Chi tiết giá xe lăn bánh Toyota Cross phiên bản mới

1.1.  Giá lăn bánh xe Toyota Cross 1.8G

Giá lăn bánh xe Toyota Cross
Toyota Cross 1.8G
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 720.000.000 720.000.000 720.000.000
Lệ phí trước bạ 86.400.000 72.000.000 72.000.000
Lệ phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Lệ phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 10.800.000 10.800.000 10.800.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh 839.580.700 825.180.700 806.180.700

1.2. Giá lăn bánh xe Toyota Cross 1.8V

Giá lăn bánh xe Toyota Cross
Toyota Cross 1.8V
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 820.000.000 820.000.000 820.000.000
Lệ phí trước bạ 98.400.000 82.000.000 82.000.000
Lệ phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Lệ phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 12.300.000 12.300.000 12.300.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh 940.780.700 924.380.700 905.380.700

1.3. Giá lăn bánh xe Toyota Cross 1.8HV

Giá lăn bánh xe Toyota Cross
Toyota Cross 1.8HV
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 910.000.000 910.000.000 910.000.000
Lệ phí trước bạ 109.200.000 91.000.000 91.000.000
Lệ phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Lệ phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 13.650.000 13.650.000 13.650.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh 1.041.580.700 1.023.380.700 1.004.380.700

Trong đó:

Giá niêm yết xe Toyotota Cross:

Giá niêm yết xe Toyota Cross là mức giá công khai tới khách hàng của từng dòng xe. Ví dụ xe Cross 1.8 G có giá niêm yết là 720 triệu, xe Cross 1.8V 820 triệu, xe Cross 1.8HV 910 triệu đồng.

Phí trước bạ xe Toyotota Cross:

Phí trước bạ khi mua xe Cross là khoản lệ phí mà chủ xe phải nộp thuế cho nhà nước trước khi đưa vào sử dụng. Thuế trước bạ cũng được áp dụng khi mua bán, chuyển nhượng xe đã qua sử dụng.

Cách tính phí trước bạ xe Cross như sau:

Thuế trước bạ phải nộp = Giá tính thuế trước bạ x Mức thu thuế trước bạ theo tỷ lệ (%)

Mức thu thuế trước bạ: Mức thu thuế trước bạ được tính theo từng loại xe, từng khu vực. Phí trước bạ ở Hà Nội là 12%, TP. HCM và các tỉnh khác là 10%.

Ví dụ: Anh B ở TP. HCM có mua chiếc Toyota Cross 1.8V với giá niêm yết 820 triệu đồng. Thuế trước bạ mà anh A phải nộp như sau:
Lệ phí trước bạ phải nộp = 820.000.000 x 10% = 82.000.000 VND

Phí đăng kiểm xe Toyota Cross:

Phí đăng kiểm của xe Cross là loại phí kiểm tra chất lượng của ô tô trước khi lưu thông ra thị trường. Đăng kiểm xe nhằm mục đích khẳng định chiếc xe đạt chất lượng, tiêu chuẩn an toàn.

Với dòng xe Cross lệ phí đăng kiểm là 340.000 VND.

Phí bảo hiểm vật chất xe

Phí bảo hiểm vật chất xe là gói bảo hiểm không bắt buộc khi mua xe. Giá bán bảo hiểm vật chất ô tô được tính trên phần trăm x với giá trị xuất hóa đơn xe. Tùy vào mỗi công ty bảo hiểm thì sẽ có mức phí bảo hiểm riêng, thông thường sẽ mức phí khoảng 1.4% – 2.0% giá trị xe.

Giá bảo hiểm vật chất xe Cross 1.8G = Giá trị xe x Tỷ lệ % mức phí bảo hiểm

= 720.000.000 x 1.5% = 10.800.000 VND

Giá lăn bánh xe Toyota Cross
Giá lăn bánh xe Toyota Cross

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là loại phí bắt buộc phải nộp theo quy định của nhà nước. Loại phí này giúp đảm bảo quyền lợi cho người thứ ba trong trường hợp nếu chẳng may chủ xe, lái xe gây tại nạn làm thiệt hại người hay tài sản của họ.

Phí biển số

Phí cấp mới biển số xe ô tô là khoản tiền người mua xe bắt buộc phải nộp cho nhà nước trước khi nhận giấy cấp giấy đăng ký và biển số xe.

Phí biến số tại Hà Nội và TP. HCM được tính là 20 triệu đồng, các tỉnh khác là 1 triệu đồng.

Phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ là loại phí màu chủ xe phải nộp. Loại phí này dùng để nâng cấp, sửa chữa đường bộ. Thời hạn nộp phí bảo trì đường bộ có thể thu theo năm, tháng hoặc theo chu kỳ … tùy vào chủ xe đăng ký.

1.1. Khuyến mãi khi mua xe Toyota Cross

Khuyến mãi, ưu đãi khi mua xe Cross được áp dụng theo từng đại lý. Người mua ô tô sẽ nhận được ưu đãi bằng tiền mặt dao động từ 5 – 10 triệu đồng tùy theo đại lý.

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể mua xe trả góp với mức hỗ trợ lên tới 70- 80% giá trị xe. Để biết thông tin về ưu đãi, bạn hãy trực tiếp liên hệ với đại lý mình sẽ mua xe nhé.

2. So sánh chi tiết 3 phiên bản xe Toyota Cross 1.8G, 1.8V và 1.8HV

Ở trên, chúng tôi đã trình bày chi tiết giá lăn bánh xe Toyota Cross. Tiếp theo, kenhmuaxe.com sẽ so sánh điểm giống và khác nhau của 3 mẫu xe Cross này nhé.

2.1. Điểm giống nhau của 3 mẫu xe Cross1.8G, 1.8V và 1.8HV

Về màu sắc của các mẫu xe Toyota Cross

So sánh về màu sắc của 3 phiên bản xe Cross đó là có màu giống nhau. Nó bao gồm 7 màu tùy chọn đó là:

  • Màu đỏ (3R3)
  • Màu trắng ngọc trai (089)
  • Màu ghi (4X7)
  • Màu đen (218)
  • Màu xanh (8X2)
  • Màu xám xanh (1K3)
  • Màu bạc (1K0)

Với bảng màu đa dạng như trên, khách hàng có thể thoải mái chọn màu sắc hòa hợp với mình. Sau đây, kenhmuaxe.com sẽ hướng dẫn bạn đọc cách chọn màu xe Toyota Cross hợp với từng mệnh.

Về kích thước và thông số kỹ thuật

Nhìn chung, xét về mặt kích thước và thông số kỹ thuật của 3 mẫu xe Toyota Corolla Cross này cơ bản không có sự khác biệt nhiều.

Còn lại, về kích thước tổng thể, chiều dài cơ sở, khoảng sáng gầm hay bán kính vòng quay của mẫu ô tô Cross 2021 hoàn toàn giống nhau, không có sự thay đổi gì.

Điểm giống nhau ở phần kích thước tổng thể của 3 phiên bản xe Cross 1.8G, 1.8V, 1.8HV lần lượt là 4.460 x 1.825 x 1.620mm. Chiều dài cơ sở 2.640mm, khoảng sáng gầm xe 161 mm. Bán kính vòng quay 5,2 m và dung tích khoang chứa đồ là 440 lít.

Ngoại thất của 3 mẫu xe Cross

Theo các chuyên gia đánh giá ô tô thì 3 mẫu xe Corolla Cross  có ngoại hình thiết kế hiện đại với diện mạo, phong cách trẻ trung hơn.

Điểm giống nhau của 3 mẫu xe Cross này đó là phần đèn hậu và đèn sương mù là đèn LED. Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp xi nhan báo rẽ đều ở dạng tự động, ăng ten dạng đuôi cá.

Về nội thất

Về nội thất của 3 phiên bản xe Toyota Cross được nhận xét là khá giống nhau, chỉ có một ít thay đổi không đáng kế. Nội thất của dòng xe Cross mới này đều được thiết kế sang trọng, hiện đại và đẳng cấp. Phần khoang xe được hãng Toyota trau chuốt kỹ lưỡng nhằm mang tới người dùng những trải nghiệm tốt nhất.

Điểm giống nhau ở phần nội thất của 3 mẫu xe Cross mới đó là bảng đồng hồ trung tâm ở dạng kỹ thuật số, vô lăng 3 chấu, ghế lái chỉnh điện 8 hướng và ghế hành khách chỉnh điện 4 hướng. Cả 3 bản đều cửa sổ chỉnh điện 1 chạm, 6 loa âm thanh, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm.

Động cơ và tính năng vận hành

Xét về phần động cơ, vận hành của 3 phiên bản Cross mới này đều giống nhau. Điểm chung đó là độc cơ bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu, thoải mái tăng tốc trên các cung đường. Tiếp theo, hãy cùng chúng tôi so sánh động cơ của 3 mẫu ô tô của hãng Toyota nhé.

Cả 3 phiên bản mới của dòng xe Toyota Cross đều có động cơ xăng 2ZR-FE, hộp số tự động vô cấp, dung tích xylanh là 1.798, dẫn động cầu trước/FWD.

Tính năng an toàn

Vì chú trọng tới sự an toàn cao nhất trong quá trình sử dụng xe Toyota Corolla Cross, hãng xe Nhật Bản đã mạnh tay đầu tư, trang bị các tính năng an toàn, hiện đại cho cả 3 phiên bản này.

Đây là một yếu tố quan trọng giúp mẫu xe này trở thành đối thủ cạnh tranh nặng ký với các dòng xe đình đám khác trong cùng phân khúc SUV như: Honda HRV, Mazda CX5…

3 phiên bản xe Cross đều được hãng trang bị gói an toàn (Toyota Safety Sense – TSS). Đây là một gói an toàn hỗ trợ lái xe an toàn hơn. Các tính năng hiện đại này giúp ngăn chặn va chạm và bảo vệ người ngồi trong xe.

3 phiên bản xe Cross được hãng trang bị các tính năng an toàn giống nhau như:

  • Chống bó cứng phanh (ABS)
  • Phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
  • Hệ thống cân bằng điện tử (VSC)
  • Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC)
  • Kiểm soát lực kéo (TRC)
  • Đèn báo phanh khẩn cấp (EBS).
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe.
  • 7 túi khí

2.2. So sánh sự khác biệt của 3 mẫu xe Toyota Corolla Cross

Dòng xe Cross mới này chỉ có một số thay đổi nhỏ ở phần trọng lượng không tải, trọng lượng tải và cỡ lốp. Sự khác biệt của từng dòng cụ thể:

Phiên bản Toyota Cross 1.8G

Ngoại thất của phiên bản xe Toyota Corolla Cross 1.8G đó là phần đèn chiếu xa, chiếu gần đều ở dạng Hallogen còn 2 mẫu kia là đèn LED. Tiếp đến là trọng lượng không tải của phiên bản này 1.360 kg, trọng lượng toàn tải 1.815 kg, cỡ lốp 215/60R17.

Điểm khác nhau ở phần nội thất của xe Cross phiên bản 1.8G ở phần hệ thống điều hòa chỉ là điều hòa tự động, màn hình giải trí . Công suất xe (103)138/6400, mô men xoắn đạt 172/4000 Nm/vòng/phút, camera lùi.

Phiên bản Toyota Cross 1.8V

Sự khác biệt ở phiên bản Toyota Cross 1.8V đó là có thanh đỡ nóc mà se 1.8G không có. Đèn chiếu xa, chiếu gần của xe 1.8V này ở dạng LED. Tiếp đến là trọng lượng không tải của xe này 1.360 kg, trọng lượng toàn tải 1.815 kg.

Cỡ lốp 215/60R17. Công suất xe (103)138/6400, mô men xoắn đạt 172/4000 Nm/vòng/phút,

Điểm khác nữa là ở phần nội thất của xe Cross phiên bản 1.8V ở phần hệ thống điều hòa chỉ là điều hòa tự động 2 vùng, màn hình giải trí 7 inch, camera 360.

Phiên bản Toyota Cross 1.8HV

Ở phiên bản Toyota Cross 1.8HV có đèn chiếu xa, chiếu gần đều ở dạng LED, có thanh đỡ nóc. Trọng lượng không tải của phiên bản 1.8HV này 1.410 kg, trọng lượng toàn tải 1.850 kg, cỡ lốp 225/50 R18. Công suất xe (103)138/6400, mô men xoắn đạt 172/4000 Nm/vòng/phút,

Điểm khác nhau ở phần nội thất của xe Cross phiên bản 1.8HV ở phần hệ thống điều hòa chỉ là điều hòa tự động 2 vùng, cửa sổ trời, camera 360 chứ không phải là camera lùi như bản 1.8G.

3. Mua xe Toyota Cross ở đâu uy tín, giá ưu đãi nhất???

Với nhưng thông tin trên bạn đọc đã biết được những điểm nổi của mẫu xe Cross mới. Nhưng có thể nhiều người vẫn muốn biết địa chỉ mua xe uy tín và ưu đãi nhất tại TP. HCM và các tỉnh lân cận?

Trong số các đại lý bán xe Toyota thì, Toyota Hiroshima Tân Cảng là một trong những địa chỉ bán xe uy tín và có nhiều ưu đãi nhất dành cho khách hàng. Với ưu đãi địa điểm trung tâm, có nhiều mẫu xe, có không gian rộng lớn giúp người mua cảm thấy vô cùng dễ chịu và thoải mái.

Ngoài ưu đãi của nhà sản xuất, khi mua xe tại Tâm Cảng, Quý khách còn được tặng các phần quà hấp dẫn, được mua trả góp với giá trị vay lên tới 80% và thời gian vay lên tới 60 tháng.

Nếu Quý khách hàng đang có nhu cầu sở hữu riêng mẫu xe Toyota Cross và cần tư vấn, báo giá xe xin vui lòng liên hệ Hotline với Tân Cảng để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Qua bài viết này, bạn đọc đã nắm được những cải tiến và giá lăn bánh xe Toyota Cross mới. Với vẻ ngoài bắt mắt và những trang bị động cơ mới mẻ, mạnh mẽ mẫu xe tân binh này chắc chắn sẽ khiến người dùng vô cùng hài lòng về những thay đổi đó. Với những thông tin trên, bạn đọc có thể cân nhắc để đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất về cho mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay