Loader

Chi tiết giá lăn bánh xe Innova phiên bản mới có gì thay đổi?

Chi tiết giá lăn bánh xe Innova phiên bản mới có gì thay đổi?

Cập nhật giá lăn bánh xe Innova mới để bạn đọc sẽ có sự chuẩn bị tốt về tài chính để có thể sở hữu một trong các mẫu xe này. So với bản cũ thì sự xuất hiện của 4 phiên bản với 4 mức giá khác nhau sẽ đem lại trải nghiệm mới mẻ gì cho người dùng?

Innova là dòng xe MPV của hãng Toyota. So với các phiên bản cũ thì sự trở lại của Innova năm 2021 đã đem lại cái nhìn hoàn toàn mới mẻ về dòng xe 7 chỗ của hãng ô tô Nhật Bản. Một sự lột xác toàn diện từ thiết kế ngoại thất sang trọng, nội thất hiện đại và trẻ trung. Hơn hết là tính năng an toàn được trang bị đầy đủ, tiện ích toàn diện cùng động cơ vận hành êm ái. Chúng ta hãy cùng đi vào xem giá lăn bánh xe Innova mới có thật sự xứng với diện mạo đi kèm hay không nhé!

1. Chi tiết giá lăn bánh xe Innova phiên bản mới

1.1. Giá lăn bánh xe Innova E 2.0MT số sàn 5 cấp

Giá lăn bánh xe Innova
dai ly toyota chinh hang tai ho chi minh
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TPHCM (đồng) Mức phí tại các tỉnh (đồng)
Giá niêm yết 750.000.000 750.000.000 750.000.000
Phí trước bạ 90.000.000 75.000.000 75.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.0000 1.560.000 1.560.0000
Bảo hiểm vật chất xe 11.250.000 11.250.000 11.250.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh 874.023.400 859.023.400 840.023.400

1.2. Giá lăn bánh xe Innova G 2.0 AT số tự động 6 cấp

Giá lăn bánh xe Innova
Giá lăn bánh xe Innova
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TPHCM (đồng) Mức phí tại các tỉnh (đồng)
Giá niêm yết 865.000.000 865.000.000 865.000.000
Phí trước bạ 103.800.000 85.600.000 85.600.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.0000
Bảo hiểm vật chất xe 12.975.000 12.975.000 12.975.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh 1.004.548.400 986.348.400 967.348.400

1.3. Giá lăn bánh xe Innova V 2.0 AT số tự động 6 cấp

Giá lăn bánh xe Innova
Hình xe Innova
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TPHCM (đồng) Mức phí tại các tỉnh (đồng)
Giá niêm yết 989.000.000 989.000.000 989.000.000
Phí trước bạ 118.680.000 98.900.000 98.900.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.0000
Bảo hiểm vật chất xe 14.835.000 14.835.000 14.835.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh 1.145.288.400 1.125.508.400 1.106.508.400

1.4. Giá xe lăn bánh Innova Venturer số tự động 6 cấp

dai ly toyota chinh hang tai ho chi minh
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TPHCM (đồng) Mức phí tại các tỉnh (đồng)
Giá niêm yết 879.000.000 879.000.000 879.000.000
Phí trước bạ 105.480.000 87.900.000 87.900.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.0000
Bảo hiểm vật chất xe 13.185.000 13.185.000 13.185.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Giá lăn bánh 1.020.438.400 1.002.858.400 983.858.400

Trong đó:

Giá niêm yết xe Innova mới

Giá niêm yết xe Innova là mức giá do hãng xe Toyota công bố ra cho mọi khách hàng ở mọi tỉnh thành trong cả nước. Mỗi phiên bản xe sẽ có một mức giá niêm yết cụ thể. Ví dụ như Toyota Innova 2.0E là 750 triệu, Innova 2.0G là 865 triệu, Innova 2.0V là 989 triệu và Innova Venturer là 879 triệu.

Phí trước bạ xe Innova

Phí trước bạ được xem là loại phí cần phải kê khai cho nhà nước để được quyền sở hữu công khai tài sản là xe ô tô. Phần thuế này là phí bắt buộc mà mọi chủ sở hữu đều phải thực hiện dù là chuyển nhượng và bán qua cho người khác sử dụng. Cách tính phí trước bạ của xe Toyota 2021 cụ thể như sau:

Phí trước bạ = giá xe niêm yết x mức thu thuế trước bạ tính theo tỷ lệ %.

– Mức thu thuế trước bạ sẽ được tính dựa theo từng loại xe và từng khu vực. Trong đó phí trước bạ tại Hà Nội là 12%, TP. HCM và các tỉnh khác là 10%.

– Ví dụ: Chị B ở Hà Nội có mua chiếc Toyota Innova 2.0E với giá niêm yết 750 triệu đồng. Vậy phí trước bạ mà chị B phải nộp để sở hữu xe hợp pháp là:

Lệ phí trước bạ sẽ nộp = 750.000.000 x 12% = 90.000.000 (triệu đồng).

Phí đăng kiểm xe Innova 2021

Phí đăng kiểm áp dụng cho mọi loại xe. Riêng dòng Toyota Innova thì phí này dùng để kiểm tra chất lượng xe trước khi lưu thông ra thị trường. Qua đó kiểm tra các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn, chỉ số an toàn cho người dùng và chỉ số bảo vệ môi trường. Nó sẽ giúp chúng ta an tâm hơn khi sử dụng Innova 2021 trên mọi nẻo đường. Và xe Toyota Innova 2021 có mức lệ phí đăng kiểm phải đóng là 340.000 VND cho mọi tỉnh thành.

Phí bảo hiểm vật chất xe Innova

Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô là gói bảo hiểm không bắt buộc, tùy theo khả năng tài chính của chủ xe. Và phần phí bảo hiểm này được tính dựa trên phần trăm với giá trị xe niêm yết. Con số phần trăm này sẽ tùy vào quy định của từng công ty bảo hiểm. Thường chúng sẽ rơi vào vào từ 1.4% – 2.0% giá trị xe. Cách tính bảo hiểm vật chất cho xe Innova 2021 như sau:

Ví dụ: Phí bảo hiểm vật chất xe Innova 2.0E = giá xe niêm yết x tỷ lệ % phí bảo hiểm (1,5%) = 750.000.000 x 1,5% = 11.250.000 VND.

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe Toyota Innova

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là phí bắt buộc chúng ta phải nộp theo đúng quy định của nhà nước. Loại phí này sẽ đảm bảo quyền lợi cho người thứ ba trong trường hợp chẳng may chủ xe hoặc người lái gây tai nạn làm thiệt hại người và tài sản của họ và của đối phương. Và phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự nằm ở mức cố định cho mọi loại xe bốn bánh ở mọi tỉnh thành với mức là 873.400 VND.

Phí bảo trì đường bộ xe Innova

Phí bảo trì đường bộ được xem là trách nhiệm của mọi người dân khi tham gia giao thông. Số tiền này sẽ được dùng vào việc bảo trì, sửa chữa và nâng cấp các tuyến đường giao thông. Thời hạn nộp phí bảo trì có thể tính theo năm, tháng hoặc từng chu kỳ đăng kiểm… tùy vào khả năng tài chính của chủ xe khi đăng ký.

Theo quy định của nhà nước hiện nay thì phí bảo trì đường bộ dành cho xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi là 1.560.000 VND cho 1 năm với mọi khu vực.

Phí ra biển số xe Innova

Phí ra biển số là khoản tiền mà chủ xe bắt buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định mới được cấp giấy đăng ký và biển số xe. Hiện nay, phí biển số tại Hà Nội và TP. HCM là 20 triệu đồng, các tỉnh còn lại sẽ được tính là 1 triệu đồng.

1.5. Các chương trình khuyến mãi khi mua xe Innova

Chương trình khuyến mãi sẽ cho hãng Toyota gửi đến khách hàng thông qua các đại lý xe ô tô. Bên cạnh đó thì mỗi cửa hàng Toyota còn có thêm các chương trình ưu đãi dành riêng cho khách hàng đến với cửa hàng của mình. Đó có thể là mức chiết khấu ưu đãi bằng tiền mặt từ 5 – 10 triệu đồng tùy theo từng đại lý. Kèm theo đó là các phần quà, phiếu mua đồ nội thất trang trí xe, phiếu bảo hành miễn phí… tùy theo từng đợt.

Ngoài ra, chúng ta còn được tham gia mua trả góp với sự hỗ trợ lên đến 80% giá trị xe. Đây là giải pháp giúp tháo gỡ khó khăn trong mùa Covid-19 cho mọi khách hàng khi có nhu cầu sở hữu ô tô. Và nó cũng là động lực giúp đưa doanh số bán xe Toyota Innova tăng trở lại.

2. So sánh 4 phiên bản của Toyota Innova phiên bản mới

Như trình bày ở trên về giá lăn bánh xe Innova mới, chúng ta thấy rõ sự chênh lệch về giá giữa các bản xe. Và lý do của sự chênh lệch đó chính là các trang bị nội ngoại thất, động cơ và tính năng an toàn của mỗi phiên bản.

2.1. Các điểm giống nhau của 4 phiên bản Innova mới

Về màu sắc

Cả 4 phiên bản Innova phiên bản mới đều có 7 gam màu ngoại thất. Bao gồm trắng ngọc trai, bạc, xám, nâu đồng, trắng, đen và đỏ. Trong đó, nếu chọn Innova màu trắng ngọc trai thì khách hàng phải chi thêm 8 triệu so với các màu khác.

Về kích thước tổng thể

Kích thước tổng thể của cả 4 phiên bản Innova đều bằng nhau, lần lượt là 4735x1830x1795 mm. Kèm theo đó là chiều dài cơ sở 2750mm và khoảng sáng gầm xe 178mm. Đây là những con số hoàn toàn lý tưởng cho người dùng Việt. Không gian bên trong sử dụng khá rộng cùng với cảm giác êm ái trên mọi loại địa hình.

Về ngoại thất

Phần đầu xe, Innova nổi bật với phần lưới tản nhiệt to bản được thiết kế theo hình lục giác. Nối liền đó là cụm đèn trước với vùng ánh sáng rộng. Kèm theo đó là logo hãng Toyota nằm ở chính giữa giúp xe thêm phần mạnh mẽ và góc cạnh hơn.

Dọc theo thân xe là những đường nét chìm nổi nằm xen kẽ đầy tinh tế. Bộ bánh mâm với chất liệu hợp kim nhôm sáng bóng với lựa chọn 17 inch cho bản 2.0V và 16 inch cho bản 2.0G và 2.0E. Cùng đó là gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ có chức năng gập và chỉnh điện được thiết kế cùng màu với thân xe.

Cuối cùng là phần đuôi xe với hình chữ L ở cụm đèn hậu. Phần cản sau được thiết kế loại bản to và hơn nhô ra phía ngoài. Nhờ vậy đã làm tăng thêm sự bề thế và cứng cáp cho mẫu Innova 2021.

Về nội thất

Đầu tiên là chúng ta quan sát ở phần buồng lái tại bảng taplo với thiết kế gợn sóng theo kiểu bất đối xứng. Thêm vào đó là các đường viền mạ crom để tạo sự sang trọng cho xe. Phần vô lăng tại bản E và G được làm từ chất liệu urethane, còn bản cao cấp V và Venturer thì bọc da và ốp gỗ vô cùng sang trọng. Tất cả các phiên bản đều tích hợp nhiều nút bấm như chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay.

Tùy theo từng phiên bản Innova sẽ có những chất liệu bọc ghế khác nhau. Điểm chung là tính năng chỉnh tay 6 hướng cho ghế lái và chỉnh tay 4 hướng cho ghế hành khách. Thêm vào đó là tỷ lệ gập tại hàng ghế 2 là 60:40 và 50:50 tại hàng ghế 3. Điều này sẽ giúp nới rộng diện tích tại khoang chứa hành lý.

Về động cơ

Cả 4 phiên bản Innova mới đều dùng chung 1 loại động cơ xăng 2.0L, VVT-I kép, 4 xy lanh thẳng hàng, DOHC, 16 van. Từ đó sản sinh ra công suất tối đa là 137 mã lực, mô men xoắn cực đại là 183Nm. Tùy theo từng bản sẽ có trang bị hộp số tương xứng, có thể là số sàn 5 cấp hoặc số tự động 6 cấp.

Về tính năng an toàn

Dòng Innova phiên bản mới của hãng Toyota được đánh giá là trang bị khá đầy đủ các hệ thống an toàn cho người dụng. Cụ thể là:

– Các hệ thống phanh ABS, BA, EBD

– Tính năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc.

– Đèn báo phanh khẩn cấp.

– Hệ thống kiểm soát lực kéo.

– Túi khí: 7 chiếc.

– Cảm biến lùi.

– Cột lái tự đổ.

– Dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả vị trí ngồi trên xe.

2.2. Những điểm khác nhau ở mỗi bản Innova

Tại phiên bản Innova 2.0E MT

2.0E MT là phiên bản Innova sử dụng số sàn 5 cấp và cũng là phiên bản cơ bản nhất tại dòng 7 chỗ  MPV của hãng Toyota. Phần lưới tản nhiệt được sơn đen, cùng với cụm đèn pha Halogen vuông vắn. Phía dưới là hệ thống đèn sương mù góc cạnh tạo sự cá tính cho chiếc xe. Phần tay cầm sử dụng cùng màu với thân xe để tạo sự liền mạch.

Tại phiên bản Innova 2.0G AT

Innova 2.0G AT dùng hộp số tự động 6 cấp nên có phần mạnh mẽ và vượt trội hơn so với bản E. Tại bản này có chút sự thay đổi ở cụm đèn trước, chuyển từ Halogen sang đèn LED dạng thấu kính. Thêm vào đó là các tính năng cân bằng góc chiếu, đèn chờ dẫn đường, đèn chiếu sáng ban ngày. Nhờ vậy mà tầm quan sát ở bản 2.0G này có phần rõ nét hơn.

Phần tay lái được thiết kế với 3 chấu thể thao. Bên trong là cụm đồng hồ đa thông tin với kiểu 2 vòng tròn 2 bên và 1 màn hình chính giữa. Ngoài ra, tại bản G khá đầy đủ các tiện ích. Bao gồm: Cổng kết nối AUX, USB, Bluetooth… Hệ thống âm thanh 6 loa mang lại hiệu ứng âm thanh tốt hơn. Phần cửa sổ tích hợp tính năng chỉnh điện và khóa cửa tự động. Với 2 dàn lạnh tự động sẽ đem lại không gian luôn mát mẻ bên trong xe.

Tại phiên bản Innova 2.0V AT

Ngoài các tiện ích cơ bản như các dòng khác thì 2.0V còn trang bị thêm chức năng điều khiển giọng nói. Nhờ vậy người lái cảm thấy thuận tiện hơn khi cần chỉnh âm thanh cũng như nghe, gọi điện thoại.

Tại phần vô lăng thì bản 2.0V sử dụng chất liệu bọc da có ốp gỗ, thêm các nút chỉnh đa thông tin vừa tiện lợi cho người lái, vừa thể hiện được sự sang trọng của nội thất bên trong.

Tại phiên bản Innova Venturer

Ở cụm đèn trước thì Toyota đã dùng Halogen hoặc Led tùy theo từng bản. Nhưng riêng bản Venturer thì dùng đèn Halogen loại phản xạ đa chiều cùng với đèn sương mù có màu. Vì thế mà hiệu ứng ánh sáng đẹp và bắt mắt hơn.

Về nội thất bên trong xe thì Venturer có khá nhiều điểm giống với các bản khác. Sự khác biệt nằm ở phần bệ tỳ tay được ốp gỗ khá sang trọng và thanh lịch. Các hệ thống tiện nghi cũng được đánh giá là tốt và đầy đủ nhất tại dòng Innova 2021.

3. Mua xe Toyota Innova phiên bản mới là tốt nhất?

Toyota Hiroshima Tân Cảng là một trong những hãng xe Toyota ra đời sớm nhất. Vì thế mà các trang bị về dịch vụ, tay nghề nhân viên kỹ thuật khá đầy đủ. Cùng với quy mô kinh doanh rộng lớn sẽ giúp bạn tìm được mẫu xe vừa ý có chất lượng với giá tốt nhất.

Bên cạnh đó, dịch vụ hỗ trợ mua Toyota Innova trả góp tại Hiroshima Tân Cảng khá chu đáo. Tùy theo từng khả năng tài chính của khách hàng, nhân viên sẽ hỗ trợ gói vay với thời hạn trả hợp lý. Hơn hết là hỗ trợ tận tình giúp khách hàng hoàn tất mọi thủ tục pháp lý để sở hữu xe nhanh nhất.

Nếu Quý khách hàng đang có nhu cầu sở hữu riêng mẫu xe Toyota Innova mới và cần tư vấn, báo giá xe xin vui lòng liên hệ Hotline với Tân Cảng để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Trên đây là các thông tin về giá lăn bánh xe Innova mới. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn khi tham khảo bảng giá của Innova. Nếu có nhu cầu tham khảo thêm các mẫu xe khác hãy ghé qua kenhmuaxe.com để nhận được thông tin chính xác và đầy đủ nhất. Hoặc ghé vào Toyota Hiroshima Tân Cảng để tham khảo trực tiếp mẫu Toyota Innova mới nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay