Loader

Giá lăn bánh xe Fourtuner mới có tương xứng với sự thay đổi không?

Giá lăn bánh xe Fourtuner mới có tương xứng với sự thay đổi không?

Giá lăn bánh xe Fourtuner phiên bản mới có xứng đáng với diện mạo đổi mới hay không? Sự xuất hiện của 7 phiên bản có thật sự đã đáp ứng thị hiếu của mọi khách hàng hay không?

Fourtuner thuộc phiên bản SUV đến từ hãng Toyota Nhật Bản có danh tiếng trên thế giới. So với bản tiền nhiệm thì giá lăn bánh xe Fourtuner mới có chút sự thay đổi nhẹ, dao động từ khoảng 995 triệu đến hơn 1,4 tỷ. Kèm theo đó là vẻ ngoài đầy sự cuốn hút, phần nội thất bên trong hoàn hảo trong từng chi tiết với mọi tiện nghi tốt nhất. Đi kèm đó là chế độ vận hành với 3 chế độ lái để tạo cảm giác lái thích thú hơn. Nhất là sự có mặt của gói công nghệ an toàn Toyota Safety Sense giúp bảo vệ cả người và tài sản ở mức tốt nhất.

Danh Mục

1. Cập nhật giá lăn bánh xe Fourtuner bản mới

1.1. Giá lăn bánh xe Fortuner máy dầu số sàn 2.4MT 4×2

giá lăn bánh Fortuner
Hình Ảnh và giá lăn bánh Fortuner
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 995.000.000 995.000.000 995.000.000
Phí trước bạ 119.400.000 99.500.000 99.500.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 14.925.000 14.925.000 14.925.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.151.705.700 1.133.805.700 1.112.805.700

1.2. Giá lăn bánh xe Fortuner máy dầu số tự động 2.4AT 4×2

giá lăn bánh Fortuner
Fortuner 2021

Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.080.000.000 1.080.000.000 1.080.000.000
Phí trước bạ 129.600.000 108.000.000 108.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 16.200.000 16.200.000 16.200.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.248.180.700 1.226.580.700 1.207.580.700

1.3. Giá lăn bánh xe Fortuner máy xăng 1 cầu 2.7AT 4×2

giá lăn bánh Fortuner
Hình ảnh Fortuner
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.130.000.000 1.130.000.000 1.130.000.000
Phí trước bạ 135.600.000 113.000.000 113.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 16.950.000 16.950.000 16.950.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.304.930.700 1.282.330.700 1.263.330.700

1.4. Giá lăn bánh xe Fortuner máy xăng 2 cầu 2.7AT 4×4

giá lăn bánh Fortuner
giá lăn bánh Fortuner
Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.230.000.000 1.230.000.000 1.230.000.000
Phí trước bạ 147.600.000 123.000.000 123.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 18.450.000 18.450.000 18.450.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.418.430.700 1.393.830.700 1.374.830.700

1.5. Giá lăn bánh xe Fortuner máy dầu 2 cầu 2.8AT 4X4

Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.388.000.000 1.388.000.000 1.388.000.000
Phí trước bạ 166.560.000 138.800.000 138.800.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 20.820.000 20.820.000 20.820.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.597.760.700 1.570.000.700 1.551.000.700

1.6. Giá lăn bánh xe Fortuner máy dầu Legender 1 cầu 2.4AT 4×2

Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.195.000.000 1.195.000.000 1.195.000.000
Phí trước bạ 143.400.000 119.500.000 119.500.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 17.925.000 17.925.000 17.925.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.378.705.700 1.354.805.700 1.335.805.700

1.7. Giá lăn bánh xe Fortuner máy dầu Legender 2 cầu 2.8AT 4X4

Khoản phí Mức phí tại Hà Nội (đồng) Mức phí tại TP HCM (đồng) Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.426.000.000 1.426.000.000 1.426.000.000
Phí trước bạ 171.120.000 142.600.000 142.600.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 21.390.000 21.390.000 21.390.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.640.890.700 1.612.370.700 1.593.370.700

Trong đó:

– Giá niêm yết xe Toyota Fourtuner mới

Giá niêm yết chính là mức giá mà hãng sản xuất ô tô đưa ra cho mọi đại lý, cửa hàng xe. Với dòng Toyota Fourtuner thì mỗi phiên bản sẽ là một mức giá khác nhau. Cụ thể là Fortuner máy dầu số sàn 2.4MT 4×2 có giá là 995 triệu, còn Fortuner máy dầu số tự động 2.4AT 4×2 là 1 tỷ 80 triệu.

– Phí trước bạ xe Toyotota Fourtuner

Phí trước bạ chính là khoản phí bắt buộc cần phải đóng cho nhà nước. Đổi lại là được thừa nhận quyền chủ sở hữu tài sản của mình. Ngoài trường hợp mua ô tô mới thì khi sang nhượng, bán lại ô tô cũ cũng phải thực hiện đóng phí trước bạ.

Tùy theo từng khu vực mua và làm giấy tờ xe sẽ có mức tính phí trước bạ khác nhau. Cụ thể là tại Hà Nội là 12%, còn TPHCM và các tỉnh thành là 10%.

Công thức tính phí trước bạ = giá xe niêm yết x mức thu thuế trước bạ theo tỷ lệ %.

Chúng ta có thể hình dung qua ví dụ sau: Chị C mua ô tô Toyota Fourtuner 2021 bản máy xăng 1 cầu 2.7AT 4×2 thì chị phải đóng phí trước bạ là: 1.130.000.000 (giá xe Fourtuner 1 cầu 2.7AT 4×2 được niêm yết) x 12% (mức thu thuế dành cho khu vực Hà Nội) = 135.600.000 VND.

– Phí đăng kiểm xe Toyota Fourtuner

Phí đăng kiểm chính là phí dùng để thực hiện các quy trình kiểm tra xe tổng quát trước khi cho xe lưu thông ra thị trường. Các bước kiểm tra gồm các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, hệ thống an toàn, chỉ số thân thiện với môi trường. Với mọi phiên bản của dòng Toyota Fourtuner 2021 đều được tính phí chung là 340.000 VND.

– Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là loại phí bảo hiểm bắt buộc chủ sở hữu xe phải tham gia. Phí này sẽ đảm bảo quyền lợi của các bên khi xảy ra tai nạn giao thông, gây ra thiệt hại về người và xe. Từ đó giúp giảm bớt phần nào gánh nặng tài chính cho chúng ta. Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự áp dụng chung cho mọi tỉnh thành trong cả nước là 480.700 VND.

– Phí bảo hiểm vật chất xe

Bảo hiểm vật chất xe là loại phí bảo hiểm không bắt buộc. Tùy theo khả năng tài chính hoặc cách nghĩ của mỗi người sẽ tham gia hoặc không. Nhưng khi tham gia phí bảo hiểm này thì chúng ta sẽ được công ty bảo hiểm bảo vệ và bồi thường nếu chẳng may xảy ra sự cố với xe và người khi tham gia giao thông. Và mức phí này sẽ tùy thuộc vào từng công ty bảo hiểm, thường dao động từ 1,4 – 2.0% theo giá trị xe.

+ Với mọi phiên bản của dòng Toyota Fourtuner 2021 sẽ được tính là 1,5%.

+ Công thức phí bảo hiểm vật chất xe = giá trị xe (tính theo giá niêm yết) x 1,5%

+ Ví dụ: với bản Fortuner máy dầu 2 cầu 2.8AT 4X4 có giá niêm yết là 1.388.000.000 thì phí bảo hiểm vật chất sẽ là 1.388.000.000 x 1.5% = 20.820.000 VND.

– Phí ra biển số xe Toyota Fourtuner

Phí ra biển số xe là mức phí mà chúng ta bắt buộc phải tham gia để nhận được giấy đăng ký và biển số xe. Theo quy định hiện nay thì phí ra biển số tại Hà Nội và TPHCM là 20 triệu, còn lại mọi tỉnh thành khác là 1 triệu.

– Phí bảo trì đường bộ

Đây cũng là một loại phí bắt buộc mà ai sử dụng xe ô tô đều phải tham gia. Số tiền này nhà nước sẽ dùng để nâng cấp, sửa chữa và bảo dưỡng các tuyến đường. Tùy theo khả năng của mỗi chủ xe sẽ chọn đóng phí bảo trì đường bộ theo năm, theo tháng hoặc theo chu kỳ đăng kiểm. Và số tiền phí bảo trì đường bộ dành cho ô tô 7 chỗ hiện nay là 1.560.000 VND cho mỗi năm.

1.8. Chương trình khuyến mãi khi mua Fourtuner

Chương trình khuyến mãi thường do hãng xe và cửa hàng bán xe tạo ra cho khách hàng. Đó có thể là giảm trực tiếp vào giá trị xe bằng tiền mặt, từ 5 đến 10 triệu đồng tùy dòng xe và từng thời điểm. Kèm theo đó là các phần quà có giá trị như phiếu mua đồ nội thất ô tô, phiếu bảo hành xe miễn phí, phiếu thay nhớt… tùy từng chương trình của showroom.

Đặc biệt còn có chương trình hỗ trợ khách hàng lên đến 80% giá trị xe mua ô tô dưới dạng trả góp với mức lãi suất vô cùng ưu đãi. Hồ sơ xét duyệt khá đơn giản với thời gian giải ngân nhanh. Đây là cơ hội mà ai cũng có thể sở hữu ngay giá lăn bánh xe Fourtuner trong tầm tay.

2. So sánh các phiên bản của dòng xe Fourtuner phiên bản mới

2.1. So sánh các điểm giống nhau ở các bản xe Toyota Fourtuner mới

– Về màu xe

Hiện nay, cả 7 bản xe của Fourtuner bản mới đều có 5 gam màu ngoại thất để lựa chọn. Bao gồm trắng, bạc, đồng, nâu và đen. Tùy theo sở thích hay chọn lựa màu theo phong thủy thì Fourtuner bản mới đều làm hài lòng người dùng.

– Về kích thước tổng thể

Cả 7 bản xe Fourtuner mới đều có chung một kích thước tổng thể. Cụ thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.795 x 1.855 x 1.835 mm với chiều dài cơ sở 2.745 mm và khoảng gầm sáng là 279mm. Với các con số này không chỉ giúp xe có phần rộng và cao ráo còn tạo sự êm ái cho mọi hành trình.

– Về ngoại thất

Đầu tiên là cảm giác khỏe khoắn ngay tại phần đầu xe thông qua cách thiết kế lưới tản nhiệt. Đó chính là hình lượn sóng khá mới mẻ cùng 3 thanh nan nằm ngang bằng kim loại được tinh chỉnh nhỏ gọn hơn. Ở mỗi bản xe, hãng Toyota sẽ trang bị hệ thống đèn chiếu sáng khác nhau.

– Về nội thất

Cách thiết kế, bày trí và sắp xếp các vị trí bên trong khoang xe khá giống nhau ở mọi phiên bản. Vô lăng tại mỗi bản đều dùng kiểu 3 chấu, tích hợp với các nút điều khiển. Phần màn hình điều khiển nằm ở phía sau bảng taplo.

Các hàng ghế đều được thiết kế ôm sát cơ thể giúp tạo tư thế ngồi êm ái hơn. Diện tích khoang bên trong xe khá rộng, người có chiều cao trên 1,7m vẫn ngồi thoải mái. Sự khác biệt ở mỗi bản xe Fourtuner mới nằm ở chất liệu và thêm vài tiện ích hiện đại hơn.

– Về tính năng an toàn

Tất cả các phiên bản của Toyota Fourtuner mới đều trang bị đầy đủ các tính năng an toàn cơ bản. Bao gồm:

+ Hỗ trợ khởi hành ngang dốc

+ Hỗ trợ khởi hành xuống dốc

+ Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

+ Hệ thống kiểm soát lực kéo

+ Hệ thống cân bằng điện tử VSC với công tắc tắt OFF

+ Hệ thống phanh ABS/EBD/BA

+ Khung xe GOA

+ Hệ thống 6 túi khí

– Về động cơ vận hành

Mỗi dòng của Fortuner là một động cơ riêng nhưng chúng đều có chung sự hoạt động bền bỉ, mạnh mẽ và ít hư hỏng. Cụ thể là bản Legender 2.8AT dùng động cơ dầu 1GD-FTV, 2.8L, i4, còn bản máy xăng 2.7AT dùng động cơ 2TR-FE, 2.7L, i4, và bản máy dầu 2.4MT lại dùng động cơ 2GD-FTV, 2.4L, i4.

2.2. Các điểm khác nhau của các bản xe Toyota Fourtuner mới

– Fortuner máy dầu số sàn 2.4MT 4×2

Đây là phiên bản cơ bản nhất của dòng Fourtuner mới. Vì thế mà các hàng ghế ngồi đều dùng chất liệu nỉ, dạng ghế chỉnh tay và điều hòa chỉnh cơ.

– Fortuner máy dầu số tự động 2.4AT 4×2

Ở bản số tự động có phần hiện đại hơn so với bản số sàn. Đó chính là chuyển từ nỉ sang da ở các hàng ghế ngồi. Thêm nữa lại còn kèm tích hợp chỉnh điện. Hệ thống điều hòa cũng được trang bị dạng tự động.

– Fortuner máy xăng 1 cầu 2.7AT 4×2

Toyota đã thay đèn Halogen bằng đèn Led ở cụm đèn trước và đèn sương mù ở bản 2.7AT 4×2. Thêm vào là kích cỡ của hốc gió sương mù to, có góc cạnh hơn để tạo nét hầm hố cho dòng Fortuner.

– Fortuner máy xăng 2 cầu 2.7AT 4×4

Màn hình cảm ứng được tăng lên đến 8 inch cùng với các đường thiết kế liền mạch tạo sự tinh tế hơn cho khoang lái. Cụm đồng hồ lái dạng hiển thị đa thông tin Optitron sắc nét giúp cung cấp cho người lái mọi thông tin cần thiết nhất trong quá trình lái xe.

– Fortuner máy dầu 2 cầu 2.8AT 4X4

Tại bản này, nhà sản xuất đã ưu ái thêm dải đèn LED ban ngày chạy LED+sequential ở thiết kế đầu xe. Nổi bật nhất là động cơ vận hành được trang bị thêm 3 chế độ lái Eco, Normal, Sport. Từ đó giúp người dùng vừa tiết kiệm nhiên liệu vừa vận hành êm ái.

– Fortuner máy dầu Legender 1 cầu 2.4AT 4×2

Phiên bản Legender được thiết kế cụm đèn riêng biệt với 2 bóng chiếu xa và hai bóng chiếu gần tích hợp dải đèn chiếu sáng ban ngày. Đây là sự khác biệt so với các bản khác, cũng nhằm tạo phong thái hào hoa cho xe.

– Fortuner máy dầu Legender 2 cầu 2.8AT 4X4

Tại bản Legender thì hãng ô tô Nhật Bản lại tạo sự khác biệt ở bộ bánh mâm với kích cỡ 18inch kèm 12 chấu trong khi các bản khác chỉ 17inch. Và trợ thủ đắc lực nhất của bản này chính là tích hợp 3 chế độ lái giúp tạo nên các cảm giác lái tuyệt vời qua từng địa hình. Trên hết là gói công nghệ an toàn Toyota Safety Sense giúp nâng độ an toàn lên mức cao nhất.

3. Địa chỉ cung cấp giá lăn bánh xe Fourtuner mới tốt nhất thị trường

Toyota Hiroshima Tân Cảng là một trong các địa chỉ chuyên cung cấp các dòng xe Toyota ra đời sớm nhất. Chính vì thế mà kinh nghiệm, kỹ thuật tại đây hoàn toàn làm khách hàng hài lòng. Đặc biệt nhất là giá lăn bánh xe Fourtuner phiên bản mới được đánh giá là mức thấp nhất thị trường.

Chúng ta sẽ được nhân viên tại Tân Cảng tư vấn cũng như giải đáp tận tình mọi khúc mắc khi tham khảo mẫu xe Fourtuner mới trực tiếp tại cửa hàng. Thêm nữa là các phần quà tặng kèm với quà từ hãng ô tô sẽ đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường.

Hơn hết, Hiroshima Tân Cảng còn tạo được niềm tin cho khách hàng khi mua ô tô trả góp. Với sự tham gia của các ngân hàng uy tín trên cả nước, mức lãi suất ưu đãi, thời hạn vay dài hạn sẽ giúp chúng ta ít bị áp lực hơn khi mua xe trả góp.

Trong tất cả các mẫu xe thì dòng Fourtuner mang lại cho chúng ta nhiều sự lựa chọn hơn. Từ thiết kế nội ngoại thất, động cơ vận hành cho đến các tính năng an toàn đều đáp ứng tốt từng yêu cầu của mọi khách hàng. Bạn hãy liên hệ ngay với Toyota Hiroshima Tân Cảng để nhận được bảng báo giá lăn bánh xe Fourtuner phiên bản mới tốt nhất thị trường.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay