Loader

Giá lăn bánh xe Honda City 2021 mới nhất

Giá lăn bánh xe Honda City 2021 mới nhất

Giá lăn bánh Honda City 2021 mới ra mắt là bao nhiêu? Honda City là mẫu xe hạng B (subcompact car) của hãng xe Honda Nhật Bản. Ở thế hệ thứ 5 mới này, Honda City 2021 được hãng thiết kế với nhiều thay đổi tạo phong cách mạnh mẽ, thể thao nhưng vẫn đầy nét lịch sự, nhã nhặn. Trong bài viết này, hãy cùng kenhmuaxe.com tìm hiểu giá lăn bánh xe Honda City 2021 và những so sánh sự khác nhau giữa các phiên bản mới này.

1. Chi tiết bảng giá lăn bánh xe Honda City 2021

Hãng Honda trình làng khách Việt 3 phiên bản xe City 2021 gồm G, L và RS. Mức giá của 3 phiên bản thế hệ thứ 5 này vẫn giữ nguyên không thay đổi so với thế hệ cũ, dao động từ 529 – 599 triệu đồng tùy theo model.

Bảng giá chi tiết xe Honda City 2021

Phiên bản xe Honda City 2021Giá mới Honda City 2021 (triệu đồng)
City 1.5G529
City 1.5L569
City 1.5RS599

Để có giá lăn bánh xe City 2021 ngoài việc mua với giá niêm yết, khách hàng cần phải bỏ thêm một số chi phí khác như:

  • Phí trước bạ: tại Hà Nội , Quảng Ninh, Hải Phòng, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Cần Thơ 12%, 11% với Hà Tĩnh và 10% với HCM và các tỉnh thành khác.
  • Phí đăng ký biển số: đối với Hà Nội và TP. HCM là 20 triệu đồng và đối với các tỉnh thành khác là 1 triệu đồng.
  • Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000 đồng/năm.
  • Phí đăng kiểm: 340.000 đồng/xe.
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (bắt buộc): 480.700 đồng/xe.

Và kenhmuaxe.con còn đưa thêm một loại phí cần thiết với chủ xe Honda City mới đó là bảo hiểm vật chất xe được tính bằng 1,55% giá trị xe.

Ngoài ra, người mua cũng cần lưu ý thêm, xe Honda City 2021 chính thức có mặt tại các đại lý vào đầu năm 2021. Vậy nên, khách hàng mua xe tại thời điểm đó sẽ không được hưởng ưu đãi giảm 50% phí trước bạ dành cho xe lắp ráp vì chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2020.

giá lăn bánh xe Honda City 2021
giá lăn bánh xe Honda City 2021

2. Bảng giá lăn bánh xe Honda City 2021

Bảng giá lăn bánh các phiên bản xe City 2021 dưới đây chúng tôi sẽ không trừ 50% phí trước bạ. Sau đây là bảng giá lăn bánh xe Honda City 2021 được tính cụ thể như sau:

2.1. Giá lăn bánh Honda City 2021 1.5G

Khoản phíMức phí tại Hà Nội (đồng)Mức phí tại TP HCM (đồng)Mức phí tại Hà Tĩnh (đồng)Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết529.000.000529.000.000529.000.000529.000.000
Lệ phí trước bạ63.480.00052.900.00058.190.00052.900.000
Lệ phí bảo trì đường bộ1.560.0001.560.0001.560.0001.560.000
Lệ phí đăng kiểm340.000340.000340.000340.000
Bảo hiểm vật chất xe7.935.0007.935.0007.935.0007.935.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự480.700480.700480.700480.700
Phí biển số20.000.00020.000.0001.000.0001.000.000
Giá lăn bánh622.795.700612.215.700598.505.700593.215.700

2.2. Giá lăn bánh xe Honda City 2021 bản 1.5L

Khoản phíMức phí tại Hà Nội (đồng)Mức phí tại TP HCM (đồng)Mức phí tại Hà Tĩnh (đồng)Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết569.000.000569.000.000569.000.000569.000.000
Lệ phí trước bạ68.280.00056.900.00062.590.00056.900.000
Lệ phí bảo trì đường bộ1.560.0001.560.0001.560.0001.560.000
Bảo hiểm vật chất xe8.535.0008.535.0008.535.0008.535.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự480.700480.700480.700480.700
Lệ phí đăng kiểm340.000340.000340.000340.000
Phí biển số20.000.00020.000.0001.000.0001.000.000
Giá lăn bánh668.195.700656.815.700643.505.700637.815.700
giá lăn bánh xe Honda City 2021
Honda City 2021

2.3. Giá lăn bánh xe Honda City 2021 bản 1.5RS

Khoản phíMức phí tại Hà Nội (đồng)Mức phí tại TP HCM (đồng)Mức phí tại Hà Tĩnh (đồng)Mức phí các tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết599.000.000599.000.000599.000.000599.000.000
Lệ phí trước bạ71.880.00059.900.00065.890.00059.900.000
Lệ phí bảo trì đường bộ1.560.0001.560.0001.560.0001.560.000
Bảo hiểm vật chất xe8.985.0008.985.0008.985.0008.985.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự480.700480.700480.700480.700
Lệ phí đăng kiểm340.000340.000340.000340.000
Phí biển số20.000.00020.000.0001.000.0001.000.000
Giá lăn bánh702.245.700690.265.700677.255.700671.265.700

Trong đó:

Giá niêm yết xe Honda City phiên bản mới

Giá niêm yết xe Honda City mới là giá hãng Honda công khai cho từng dòng xe. Ví dụ xe City 1.5G có giá niêm yết là 529 triệu, xe City 1.5L có giá 569 triệu đồng.

Phí trước bạ xe City phiên bản 2021

Phí trước bạ xe Honda City 2021 là khoản lệ phí mà chủ xe phải nộp thuế cho nhà nước trước khi đưa vào sử dụng. Thuế trước bạ cũng được áp dụng cho khách hàng mua bán xe cũ mới, chuyển nhượng xe.

Cách tính phí trước bạ các phiên bản xe City mới như sau:

Thuế trước bạ xe City phải nộp = Giá tính thuế trước bạ x % thuế trước bạ

% thuế trước bạ được tính theo từng loại xe và theo từng khu vực. Ví dụ phí trước bạ của Hà Nội là 12%, nhưng ở TP. HCM và các tỉnh khác chỉ là 10%.

Ví dụ: Anh Quang ở Hà Nội có mua chiếc Honda City 2021 1.5G với giá xe Honda City 2021 niêm yết 529 triệu đồng. Thuế trước bạ mà anh phải nộp cho nhà nước là:

Lệ phí trước bạ xe City phải nộp = 529.000.000 x 12% = 63.480.000 VND.

giá lăn bánh xe Honda City 2021
Đuôi xe Honda City 2021

Phí cấp biển số xe ô tô

Phí cấp mới biển số xe Honda City là khoản tiền chủ xe bắt buộc phải nộp cho nhà nước trước khi nhận giấy đăng ký xe và biển số xe. Lệ phí cấp biển số ở Hà Nội và TP. HCM là 20 triệu đồng, còn các tỉnh thành khác là 1 triệu đồng.

Phí đăng kiểm xe City mới

Phí đăng kiểm các phiên bản xe City 2021 là loại phí kiểm tra chất lượng ô tô trước khi đưa ra lưu thông. Mục đích của viếc đăng kiểm xe đó là để khẳng định xe hoàn toàn đạt chất lượng, tiêu chuẩn an toàn. Với dòng xe ô tô City 2021 thì lệ phí đăng kiểm là 340.000 VND.

Phí bảo hiểm vật chất các phiên bản xe City 2021

Phí bảo hiểm vật chất xe là gói bảo hiểm không bắt buộc chủ xe khi mua xe. Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô được tính trên % nhân với giá trị xe ghi trên hóa đơn. Tùy theo từng công ty bảo hiểm khác nhau mà mức phí bảo hiểm cũng sẽ khác nhau. Thông thường mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô được tính từ 1.4% – 2.0% giá trị xe.

Cụ thể với dòng xe City 2021 phí bảo hiểm vật chất được tính như sau:

Giá bảo hiểm vật chất xe City 1.5G = Giá trị xe x Tỷ lệ % mức phí bảo hiểm

= 544.000.000 x 1.5% = 8.160.000 VND

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là một loại phí bắt buộc người chủ xe ô tô phải nộp theo quy định của nhà nước. Loại phí này giúp đảm bảo quyền lợi cho người thứ ba trong trường hợp nếu chẳng may chủ xe, lái xe gây tai nạn làm thiệt hại người hay tài sản của họ.

Phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ xe phải nộp khi mua xe. Việc thu phí này dùng vào mục đích nâng cấp, sửa chữa đường bộ. Thời hạn thu phí bảo trì đường bộ có thể theo năm, tháng hoặc theo kỳ … tùy chủ xe.

2.4. Khuyến mãi khi mua xe Honda City mới

Ngoài các khuyến mãi khi mua xe Honda City 2021 model mới của hãng quy định thì mức ưu đãi hay quà tặng còn được từng đại lý áp dụng riêng. Có thể người mua ô tô sẽ nhận được ưu đãi bằng tiền mặt trị giá từ 5 – 10 triệu đồng hoặc có thể là nhưng phụ kiện, mũ bảo hiểm, áo mưa…

Với những khách hàng còn khó khăn về tài chính chưa đủ tiền trả thẳng thì gói mua trả góp là một ưu đãi lớn và hiệu quả nhất. Mức hỗ trợ vay trả góp tối đa lên tới 70- 80% giá trị xe. Để biết thông tin về gói vay trả góp mua xe Honda City 2021, vui lòng liên hệ trực tiếp với đại lý bán xe hay các Ngân hàng để được tư vấn chi tiết nhé.

giá lăn bánh xe Honda City 2021
giá lăn bánh xe Honda City 2021

3. So sánh 3 phiên bản xe Honda City 2021

Mặc dù ở thế hệ thứ 5 của mẫu xe City 2021 này được hãng Honda thiết kế theo xu hướng mạnh mẽ, thể thao nhưng vẫn đảm bảo sự sang trọng, lịch sự. Kích thước tổng thể của xe được gia tăng để mang tới người dùng không gian thoải mái hơn.

3.1.  So sánh màu xe các phiên bản Honda City 2021

Hãng Honda Việt Nam mang đến người tiêu dùng Việt với 6 màu xe Honda City 2021 bao gồm: Xanh đậm, Trắng ngà, Đỏ, Titan, Đen ánh, Ghi bạc. Tùy theo nhu cầu và sở thích mà người mua có thể chọn ra màu xe phù hợp với mình.

3.2. So sánh về thông số kỹ thuật các phiên bản xe Honda City thế hệ  mới

Tuy chỉ là bản nâng cấp (facelift) nhưng xe City 2021 có nhiều điểm mới. Ngoại thất các mẫu xe hạng B này được thay đổi tạo cá tính hơn và được nâng cấp trang bị thêm nhiều tính năng mới, hiện đại hơn. Nhưng phong cách chính của dòng xe City mới vẫn là dáng thể thao.

So với bản tiền nhiệm, các phiên bản City 2020 có chiều dài hơn 113 mm (4.553 mm), rộng hơn 53 mm (1.748 mm) nhưng chiều cao lại giảm đi 10 mm (1.467 mm) và chiều dài cơ sở được giữ nguyên (2.600 mm).

Bảng so sánh thông số kỹ thuật các phiên bản xe City 2021

Phiên bản xe City 2021City 1.5GCity 1.5LCity 1.5RS
Kiểu xe, số chỗ ngồiSedan 05 chỗ
Kích thước DRC (mm)4553 x 1748 x 14674425 x 1730 x 1475
Chiều dài cơ sở (mm)2600
Khoảng sáng gầm (mm)134
Bán kính vòng quay (m)5
Tự trọng (kg)111711241134
Dung tích bình xăng (lít)

3.3. So sánh ngoại thất 3 dòng xe City 2021

Đầu xe City 2021 nổi bật với lưới tản nhiệt  “Solid Wing Face” ở cả 3 phiên bản: L, G và RS. Thanh kim loại lớn có chứa logo Honda trên mặt ca-lăng. Riêng lưới tản nhiệt của bản City 1.5RS được sơn đen bóng Piano giống như mẫu xe Civic RS.​

Ở phiên bản xe City RS, bộ đèn trước được thiết kế Full LED và được chia nhiều khoang, mỗi khoang có một bóng LED, còn các bản khác là đèn Halogen thấu kính.

Thân xe City mới có đường gân dập nổi khỏe khoắn được thiết kế chạy dọc từ dải đèn trước tới đèn hậu phía sau tạo cảm giác chiếc xe dài, rộng và cao cấp hơn.

Phần đuôi xe tất cả các phiên bản City 2021 đều được hãng trang bị cụm đèn hậu LED tạo phong cách lịch lãm với điểm thiết kế góc cạnh, Badosoc được thiết kế to lớn tạo sự vững chãi hơn.

giá lăn bánh xe Honda City 2021
giá lăn bánh xe Honda City 2021

Bảng so sánh ngoại thất 3 phiên bản xe Honda City 2021

Phiên bản xe Honda City mớiCity 1.5GCity 1.5LCity 1.5RS
Đèn LED ban ngày
Đèn sương mùKhôngCó, LED
Đèn hậuLED
Tay nắm cửaCùng màu thân xeCromCùng màu thân xe
Gương chiếu hậuChỉnh điệnChỉnh gập điện, có tích hợp đèn báo rẽ
Mâm lốpĐúc, 185/60 R15Đúc, 185/55 R16

3.4. So sánh về nội thất các dòng Honda City mới

Khoang cabin của các phiên bản xe City mới được thiết kế gãy gọn và cá tính hơn các bản tiền nhiệm. Diện tích bề mặt bảng táp-lô được thu gọn, các nút bấm điều khiển được giản lược. Các chi tiết mới đã góp phần tạo nên phong cách thể thao cho các mẫu xe City mới gồm có vô-lăng 3 chấu, các cửa gió điều hòa to bản, bảng đồng hồ điện tử.

Ghế ngồi của cả 3 phiên bản Honda City 2021 model mới đều khác nhau. Tùy theo từng phiên bản G, L, RS mà ghế được làm từ chất liệu da, da lộn, nỉ. Cả 3 phiên bản Honda City 2021 đều được trang bị màn hình thông tin giải trí trung tâm dạng cảm ứng, kích thước 8 inch (lớn hơn mức 6,8 inch ở thế hệ trước); có thể kết nối Smartphone thông qua Apple CarPlay và Android Auto.  Xe có chìa khóa thông minh (bản L, RS), cửa gió hàng ghế sau, khởi động xe từ xa và dàn âm thanh với 8 loa.

Ngoài ra, các mẫu xe City 2021 cũng được hãng trang bị đầy đủ các tiện nghi hiện đại như đàm thoại rảnh tay, nghe nhạc, video, kết nối thông minh thông HDMI, Bluetooth và USB…

giá lăn bánh xe Honda City 2021
Honda City 2021

Bảng so sánh nội thất, tiện ích của 3 phiên bản xe City 2021

Phiên bản xe Honda City mới 2021City 1.5GCity 1.5LCity 1.5RS
Vô lăngBọc da
Bảng đồng hồ trung tâmAnalog
GhếDaDa lộnDa, Da lộn, Nỉ
Điều hòaTự động
Màn hình LCDCó, 8 inch
Khởi động từ xaKhông
Các tiện nghi khácKết nối thông minh HDMI, Bluetooth và USB, thoại rảnh tay, nghe nhạc, video, Kết nối Apple Carplay và  Android Auto. Hệ thống loa 4 loa bản xe G và L, 8 loa cho bản RS.

3.5. So sánh về động cơ các phiên bản xe City 2021

Cả 3 phiên bản xe Honda City 2021 model mới này đều được hãng Honda trang bị động cơ 1.5L DOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van. Công suất tối đa đạt 119 HP và mômen xoắn cực đại ở mức 145Nm. Đi kèm đó là hộp số tự động vô cấp (CVT) và hệ dẫn động cầu trước (FWD).

Bảng so sánh động cơ của 3 phiên bản xe City 2021

Phiên bản xe Honda City mới 2021City 1.5GCity 1.5LCity 1.5RS
Động cơ1.5L DOHC, I4,16 van, i-VTEC1.5L DOHC, I4,16 van, i-VTEC1.5L DOHC, I4,16 van, i-VTEC
Dung tích (cc)1498
Công suất (Hp/rpm)119/ 6600
Mô-men xoắn (Nm/rpm)145/ 4300
Dẫn độngFWD
Hộp sốCVT
Tốc độ tối đa (km/h)170180
Tiêu hao nhiên liệu (L/100km)5,68

3.6. So sánh tính năng an toàn của xe Honda City 2021

Ccas phiên bản xe City 2021 đều được tổ chức ASEAN NCAP đánh giá đạt tiêu chuẩn 5 sao an toàn. Ngoài ra, xe còn được bổ sung thêm hệ thống hỗ trợ vận hành như: khởi động bằng nút bấm (RS, L), Cruise Control (RS, L), lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng (RS), ECON Mode (chế độ lái xe giúp tiết kiệm nhiên liệu)…

Một điểm đáng tiếc là ở phiên bản City 1.5L thì không còn lẫy chuyển số trên vô lăng.

Bảng so sánh tính năng an toàn 3 phiên bản xe City mới nhất

Phiên bản xe Honda City mới 2021City 1.5GCity 1.5LCity 1.5RS
Phanh ABS/ EBD/ BA
Khởi hành ngang dốc
Cân bằng điện tử
Túi khí46
Camera lùiKhông
Cruise ControlKhông

4. Mua các phiên bản xe Honda 2021 ở đâu?

Một địa chỉ bán xe uy tín và có nhiều chính sách bán hàng ưu đãi cho khách hàng tại TP. HCM và các tỉnh lân cận đó là Đại Lý Honda Quận 7. Nằm trong top những đại lý Honda đầu tiên tại Việt Nam, với tuổi đời khá lâu, công với quy mô ngày càng phát triển mạnh. Cùng với đội ngũ nhân viên có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi và có trách nhiệm với công việc, nhiệt tình, chu đáo đã mang tới khách hàng sự phục vụ tận tình.

Nếu khách hàng đăng ký mua xe Honda City mới nhưng đang gặp sự cố về kinh tế thì gói vay trả góp là một chương trình ưu đãi hấp dẫn. Dịch vụ mang tới khách hàng trải nghiệm thú vị về chiếc xe mà lại giảm được phần lớn áp lực về kinh tế.

Chi tiết giá lăn bánh xe Hond City 2021 và những so sánh cụ thể giữa các phiên xe với nhau đã được kenhmuaxe.com trình bày ở trên. Với những phân tích rõ ràng như vậy, chúng tôi sẽ giúp khách hàng hiểu rõ về cách tính giá, từ đó có kế hoạch tài chính hợp lý để sớm có thể mang về chiếc xe yêu thích cho mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay