Loader

Cập nhật bảng giá xe Toyota mới nhất – kenhmuaxe.com

Cập nhật bảng giá xe Toyota mới nhất – kenhmuaxe.com

Toyota là một trong những hãng xe xuất hiện sớm nhất tại thị trường Việt Nam. Hãng xe Nhật này được người dùng ưa chuộng bởi mẫu mã đẹp, động cơ mạnh mẽ, bền bỉ và giá cả hợp lý. Trong bài viết này kenhmuaxe.com sẽ cập nhật bảng giá xe Toyota mới nhất để bạn đọc tham khảo. Căn cứ vào đó, bạn đọc có thể chọn mua cho mình chiếc xe ưng ý, phù hợp với khả năng tài chính của mình  nhất.

Danh Mục

1. Cập nhật bảng giá xe Toyota Vios mới nhất

1.1. Giới thiệu chung về xe Toyota Vios phiên bản mới

Vios được mệnh danh là mẫu xe dân quốc của hãng xe Nhật Toyota. Là một trong những mẫu xe của hãng Toyota luôn lọt top các xe có doanh số bán chạy nhất trong nhiều năm qua tại Việt Nam.

Toyota Vios là dòng xe thuộc phân khúc Sedan hạng B với kích thước 4.425 x 1.730 x 1.475 (mm), chiều dài cơ sở là 2.550 mm và khoảng sáng gầm 133 mm. Ấn tượng của mẫu xe Vios này đó là có diện mạo trẻ trung, không gian nội thất rộng rãi, tiện nghi.

Nội thất của xe Toyota Vios được trang bị tinh tế, sang trọng và hiện đại. Bảng điều khiển trung tâm có điểm nhấn là những đường mạ bạc liền mạch giống như dòng thác chảy.

Tất cả các phiên bản xe Vios đều sử dụng động cơ 5L 2NR-FE, 4 xy lanh. Hộp số ở 2 dạng số tự động 4 cấp và số sàn 5 cấp. Công suất  86 mã lực tại vòng 6000 vòng/phút, mô men xoắn 107 Nm tại 4200 vòng/phút.

Hiện nay, dòng xe Vios có tất cả phiên bản, bao gồm Vios 1.5E MT 470tr, Vios 1.5E AT 520tr, Vios 1.5G AT 570tr

1.2. Màu xe Toyota Vios mới

Về màu sắc thì Vios hiện có 5 màu, đó là Đỏ – 3R3, Be – 4R0, Đen – 218, Trắng – 040, Bạc – 1D6. Chính vì sự đa dạng này đã tạo cho người dùng tìm được màu xe mà mình yêu thích.

Bảng giá xe Toyota
Giá xe Toyota Vios

1.3. Bảng giá xe từng phiên bản Vios mới

Dòng xe Toyota Vios 2020 có nhiều đổi mới với mức giá không đổi dành cho các bản xe tiêu chuẩn. Còn 2 bản mới có mức giá rẻ hơn 20 triệu đồng.

Bảng giá xe Toyota Vios phiên bản mới cụ thể như sau:

Phiên bảnGiá niêm yết (triệu đồng)Giá xe lăn bánh tại Hà Nội (đồng)Giá xe lăn bánh tại TP. HCM (đồng)Giá xe lăn bánh tại các tỉnh khác (đồng)
Toyota Vios 1.5G AT570Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Toyota Vios 1.5E AT520Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Toyota Vios 1.5E MT470Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

1.4. Mua trả góp xe Vios

Trả góp là phương thức bán hàng tiện lợi cho khách hàng. Với mô hình mua xe trả góp này, khách hàng chỉ cần trả trước 20%, 80% giá trị xe sẽ được hỗ trợ trả sau bằng cách trả theo nhiều đợt.

Mua Toyota Vios phiên bản mới trả góp sẽ được tính như sau:

  • Số tiền phải trả trước = 20% trên giá trị xe niêm yết.
  • Số tiền gốc phải trả trước = giá niêm yết / tổng thời gian vay (60 tháng).
  • Số tiền lãi hàng tháng = giá niêm yết x 5,24%/12 tháng.
  • Số tiền phải thanh toán hàng tháng = Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng + Số tiền lãi hàng tháng.

Cụ thể, bảng tính mua trả góp xe Toyota Vios phiên bản mới như sau:

Phiên bản Toyota ViosGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (đồng)Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Tổng số tiền gốc và lãi phải trả mỗi tháng (đồng)
Toyota Vios 1.5G CVT570 

114.000.000

 

5.400.0002.489.000 

7.889.000

 

Toyota Vios 1.5E CVT540 

108.000.000

 

5.10.000 

2.358.000

 

 

7.458.000

 

Toyota Vios 1.5E MT47094.000.0004.400.0002.052.3346.452.334

2. Cập nhật bảng giá xe Toyota Innova mới nhất

2.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Innova

Toyota Innova là mẫu MPV 7 chỗ cỡ trung có doanh số “khủng” của hãng Toyota tại Việt Nam. Ở lần nâng cấp mới nhất này, hãng Toyota đã tinh chỉnh nhẹ cho chiếc Innova về kiểu dáng bên ngoài, nâng cấp trang bị nội thất và điều chỉnh giá bán. Diện mạo của chiếc xe Toyota Innova mới được đánh giá là có nhiều điểm nhấn bắt mắt, hiện đại hơn, mang dáng dấp đặc trưng của dòng xe đa dụng nhưng lại không quá thô cứng mà được trao chuốt với những đường nét tinh tế, nhẹ nhàng và thanh lịch. Vẫn nổi bật là phần đầu xe với điểm nhấn lưới tản nhiệt, vòm mái vuốt ngược hình cánh lướt gió, ăng ten hình vây cá mập, cản sau gắn đèn phản quang nên diện mạo xe trông bảnh bao hơn.

Nội thất xe Innova mới được trang bị tiện nghi, sang trọng. Vô lăng 4 chấu bọc Urethane ở bản E và G, còn bản V và Venturer bọc da hoặc ốp gỗ cao cấp. chất liệu bọc ghế khác nhau, là da, nỉ hoặc nỉ cao cấp, chỉnh điện 2,4,6 hướng ở ghế hành khách, chỉnh 8 hướng. Ngoài ra, xe còn được trang bị thêm màn hình cảm ứng 7 inch kết nối USB, Bluetooth AM/FM, MP3/WMA, AUX, Đầu CD/DVD 1 đĩa cùng dàn âm thanh 6 loa.

Xe Innova mới được trang bị khối động cơ 2.0L 1TR-FE, DOHC với công suất cực đại đạt 137 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại ở mức 183 Nm 4.000 vòng/phút. Hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp tùy theo từng phiên bản. Nhưng nhìn chung, với dàn động cơ này giúp xe vận hành ổn định, khả năng tăng tốc nhanh chóng và tiết kiệm nhiên liệu.

Tất cả các phiên bản xe Innova mới đều được trang bị các tính năng an toàn cơ bản như Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, chống bó cứng phanh ABS, đèn báo phanh khẩn cấp EBS, phân phối lực phanh điện tử EBD…

2.2. Màu xe Innova phiên bản mới

Cũng giống như các dòng xe khác, dòng xe Toyota Innova phiên bản mới có đa dạng màu sắc phục vụ nhu cầu và sở thích của khách hàng. Hiện tại, dòng xe này có 7 gam màu nổi bật gồm: Đỏ, Đen, Xám, Bạc, Trắng ngọc trai, Trắng, Đồng.

Bảng giá xe Toyota
Giá xe Toyota Innova

2.3. Giá xe từng phiên bản

Hiện tại, giá niêm yết xe Innova phiên bản mới đã có sự thay đổi cụ thể đồng loạt giảm 21 triệu/ xe. Và giá xe Innova màu trắng ngọc trai cao hơn các màu khác 8 triệu đồng.

Bảng giá xe Toyota Innova phiên bản mới như sau:

Phiên bản Toyota InnovaGiá niêm yết (triệu đồng)Giá lăn bánh tại Hà Nội (triệu đồng)Giá lăn bánh tại TP. HCM (triệu đồng)Giá lăn bánh các tỉnh (triệu đồng)
2.0E MT750Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.0G AT865Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Venturer879Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.0V AT989Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

2.4. Mua trả góp xe Innova

Mua xe trả góp là một trong những ưu đãi lớn của hãng Toyota dành cho các khách hàng còn có khó khăn về tài chính nhưng mơ ước có chiếc xe Innova mới với nhiều tiện nghi này.

Vậy hãy cùng tham khảo bảng tính mua trả góp xe Toyota Innova phiên bản mới như sau:

Phiên bản Toyota InnovaGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (triệu đồng)Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
Innova E7501507.100.0003.275.00010.375.000
Innova G8651738.200.0003.777.16711.977.167
Venturer879175.88.300.0003.838.30012.138.300
2.0V AT989197.89.400.0004.318.63413.718.634

3. Cập nhật bảng giá xe Toyota Fortuner

3.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Fortuner

Phiên bản mới Toyota Fortuner có thêm hai phiên bản đặc biệt Legender với thiết kế nội ngoại thất có một chút khác biệt so với bản tiêu chuẩn. Cụ thể là phần mặt lưới tản nhiệt của bản Legender sẽ nhỏ hơn so với bản tiêu chuẩn, sử dụng thanh ốp bằng nhựa đen thay vì mạ chrome.

Phần cản trước của xe Fortuner Legender được thiết kế đẩy cao lên trên, chiếm một phần lưới tản nhiệt và có ốp màu bạc. Hốc hút gió cũng được thu nhỏ lại và tích hợp đèn sương mù dạng bi-led.

Điểm khác biệt nổi bật nhất của dòng xe Legender đó là không gian nội thất. Với chiều dài tổng thể xe hơn 4 m, chiếc Toyota Fortuner này mang lại không gian rộng rãi cho người dùng.

Nội thất trên bản Legender có màu da đỏ đậm – đen đặc trưng, trong khi bản tiêu chuẩn chỉ có màu đen. Một chi tiết khác đáng kể đến nữa đó là màn hình giải trí trung tâm của xe Fortuner Legender có kích thước 8-inch, kết nối Apple Carplay hoặc Android Auto. Còn ở bản tiêu chuẩn chỉ có màn hình 7-inch và không có kết nối trên.

Về động cơ, tất cả các phiên bản xe Fortuner 2.8 4×4 AT, 2.8 4×4 AT Legende mới đều sử dụng khối động cơ 1GD-FTV (2.8l), DOHC, 4 xilanh thẳng hàng. Công suất sản sinh ra 201 mã lực đạt 3.400 vòng/phút (tăng thêm 27 mã lực), mo-men-xoắn cực đại đạt 500 Nm đạt 1.600 vòng/phút (tăng thêm 50 Nm).

Ở bản 2.7 4×2 AT, 2.7 4×4 AT sử dụng động cơ 2TR-FE (7L), DOHC, 4 xilanh thẳng hàng. Công suất 164 mã lực đạt 5.200 v/p và mo-men-xoắn cực đại đạt 245 Nm tại 4.000v/p

Bản 2.4 4×2 MT, 2.4 4×2 AT, 2.4 4×2 AT Legende sử dụng động cơ 2GD-FTV (2.4l), DOHC 4 xi-lanh thẳng hàng. Công suất 147 mã lực tại 3.400v/p, mo-men-xoắn cực đại đạt 400Nm tại 1.600 – 2.000 v/p.

Tất cả các phiên bản xe Fortuner mới đều được trang bị các tính năng an toàn cơ bản cuả hãng như hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, đèn báo phanh khẩn cấp EBS, phân phối lực phanh điện tử EBD, chống bó cứng phanh ABS…

3.2. Màu xe Toyota Fortuner

Toyota Fortuner phiên bản mới cũng đa dạng giống các dòng xe khác cùng thương hiệu Toyota Nhật Bản đó là có 6 màu tùy chọn. Cụ thể các ,àu gồm:  màu Bạc, màu Đồng, màu Nâu, màu Trắng, màu Đen và Trắng Ngọc Trai. Nhưng ở biến thể Fortuner 2.4MT 4×2 (số sàn, 1 cầu) không có xe màu trắng ngọc trai.

Bảng giá xe Toyota
Giá xe Toyota Fortuner

3.3. Giá xe Fortuner từng phiên bản  

Với những thay đổi đáng kể ở trên thì giá niểm yết của dòng ô tô Fortuner mới là bao nhiêu, giá lăn bánh là bao nhiêu. Bạn đọc hay tham khảo bảng giá niêm yết, giá lăn bánh xe Toyota Innova phiên bản mới như sau:

Cập nhật bảng giá xe Toyota Fortuner mới

(ĐVT: Triệu VNĐ)

Phiên bản Fortuner mớiGiá niêm yết (triệu đồng)Giá lăn bánh Fortuner mới (triệu đồng)
Tại Hà NộiTại TP. HCMTại các tỉnh thành khác
2.4MT 4X2995Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.4AT 4×21.080Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.4AT 4×2 Legender1.195Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.7AT 4×21.130Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.7AT 4×41.230Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.8AT 4×41.388Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.8AT 4×4 Legander1.426Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

3.4. Mua trả góp xe Fortuner

Mua xe trả góp mang tới người dùng sự lựa chọn tốt nhất khi muốn sở hữu mẫu xe ưng ý nhưng kinh phí chưa đủ. Hiện nay mức hỗ trợ vốn vay mua xe Fortuner đang ở mức hỗ trợ 80%, chỉ cần trả trước 20% giá trị xe. Phần tiền còn lại sẽ được chia ra nhiều đợt để thanh toán.

Bảng tính mua trả góp xe Toyota Fortuner bản mới như sau:

Phiên bảnGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền trả trước (triệu đồng)Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
Fortuner 2.4 MT 4×2995206.600.0009.400.0004.510.00013.910.000
Fortuner 2.4 AT 4×21.080219.200.00010.200.0004.785.00014.985.000
Fortuner Legender 2.41.195239.000.00011.300.0005.218.16616.518.116
Fortuner Legender 2.8AT1.426285.200.00013.500.0006.226.86719.726.000
Fortuner 2.7V 4×2 AT1.130226.000.00010.700.0004.930.00015.630.000
Fortuner 2.7V 4×4 AT1.230246.000.00011.700.0005.371.00017.071.000

4. Cập nhật bảng giá xe Toyota Camry

4.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Camry phiên bản mới

Toyota Camry phân khúc xe sedan hạng D có kích thước tổng thể là 4885x 1840 x 1445mm, chiều dài cơ sở tới 2825mm. Khoảng sáng gầm xe đều là 140 mm.

Phần mui xe được thiết kế khá độc đáo, bộ lưới tản nhiệt chính là điểm nhấn cho phần đầu xe, không chỉ có chức năng tản nhiệt mà đây còn là chi tiết mang lại nét thẩm mỹ cho phần đầu xe. Ngoài ra, dòng xe này còn được tích hợp thêm hệ thống chiếu sáng Full LED hiện đại ở hai bên làm tăng thêm khả năng quan sát cho người lái xe.

4.2. Màu xe các phiên bản Camry

Cả 2 phiên bản xe Camry mới đều có 6 màu thời trang, sang trọng bao gồm: màu đen, nâu, bạc, trắng ngọc trai, nâu vàng, đỏ. Đặc biệt,  giá mẫu xe trắng ngọc trai của cả 2 xe Camry mới có giá cao hơn các màu khác 8 triệu.

Bảng giá xe Toyota
Giá xe Toyota Camry

4.3. Giá xe từng phiên bản

Chi tiết những điểm nổi bật của xe đã được chúng tôi giới thiệu ở trên. Tiếp đến cùng chúng tôi tìm hiểu xem giá niêm yết, giá lăn bánh của 2 phiên bản mới Camry nhé.

Bảng giá xe Toyota Camry phiên bản mới

Phiên bản Toyota CamryGiá niêm yết (triệu đồng)Giá lăn bánh xe Toyota Camry mới (triệu đồng)
Hà NộiTP. HCMCác tỉnh
2.0G1.029Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
2.5Q1.235Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

 4.4. Mua xe Camry trả góp

Cần tham khảo bảng tổng hợp số tiền trả trước, tiền lãi và tổng lãi + gốc phải trả hàng tháng trước khi mua xe Toyota Camry:

Phiên bản CamryGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (triệu đồng)Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
2.0G1.029205,89.700.0004.493.30014.093.300
2.5Q1.23524711.760.0005.392.83417.076.834

5. Cập nhật bảng giá xe Toyota Corolla Cross

5.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Cross mới

Xe Corolla Cross mới với 3 phiên bản là 1.8G, 1.8V,1.8 HV và 7 màu ngoại thất. Mẫu xe này được hãng thiết kế với nhiều điểm nhấn nổi bật, khoang nội thất rộng rãi. Là dòng xe được trang bị gói an toàn Toyota Safety Sense hiện đại đầu tiên, có thêm động cơ Hybrid tuỳ chọn… Là mẫu ô tô thứ hai sau dòng Camry được sử dụng nền tảng khung gầm TGNA.

La răng của các bản Cross mới đền có hình thang bản rộng; cản trước dưới có hình thang kép. Khe gió sành điệu, đèn pha hình giọt nước và nắp capo được dập gân khỏe khoắn. Phần thân xe nổi bật bởi được bố trí các gân lõm ở phía trước và sau.

Tay nắm cửa cùng màu thân xe, lazang bản E 5 chấu kép hợp kim, 18 inch sắc bén kèm lốp 225/50R18. Bản Cross 1.8G có lazang 17 inch cùng lốp 215/60R17 và vòm nhựa đen ở hốc bánh xe gần giống xe Hyundai Kona.

5.2. Màu xe Cross mới

Màu xe Toyota Corolla Cross có 7 màu, áp dụng đồng bộ cho cả 3 phiên bản 1.8G, 1.8Vvà bản 1.8HV.

Bảng màu xe gồm: màu trắng ngọc trai (089), màu xám xanh (1K3), màu bạc (1K0), màu xanh dương (8X2), màu đen (218I, màu ghi (4X7).

Bảng giá xe Toyota
Giá xe Toyota Cross

5.3. Giá xe từng phiên bản xe Cross

Với những thay đổi như trên thì giá xe Cross mới là bao nhiêu? Bạn đọc cùng xem giá xe ngay sau đây nhé:

Bảng giá xe Toyota Cross mới

Phiên bản xe Toyota Cross mớiGiá niêm yết (triệu đồng)Giá lăn bánh xe Toyota Corolla Cross (triệu đồng)
Hà NộiTP. HCMCác tỉnh
1.8G720Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
1.8V820Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
1.8HV910Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

5.4. Mua trả góp xe Toyota Cross

Bạn đang mơ ước sở hữu mẫu xe Cross mới, nhưng giá hơi cao nên khó có thể có được. Vay trả góp là giải pháp số 1 giúp bạn nhanh chóng trở thành chủ nhân chiếc xe này nhé.

Bảng giá trả góp xe Cross mới như sau:

Phiên bản Corolla CrossGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (triệu đồng)Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
1.8G7201446.800.0003.144.0009.944.000
1.8V8201647.800.0003.580.66711.380.667
1.8 HV9101828.600.0003.973.66712.573.667

6. Cập nhật bảng giá xe Toyota Corolla Altis

6.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Altis

Corolla Altis thuộc dòng xe Sedan hạng C, phiên bản mới toát lên đầy sự kiêu hãnh và mạnh mẽ. Kích thước tổng thể xe là 4.620 x 1.775 x 1.460 (mm), chiều dài cơ 2.700 (mm). So với phiên bản cũ, xe Altis mới được mở rộng chiều dài, chiều rộng và chiều dài cơ sở. Trong khi chiều cao xe được hạ xuống thấp giúp làm tăng không gian bên trong xe.

Ở phiên bản xe Toyota Altis mới, phần đầu xe có sự thay đổi rõ rệt ở phần lưới tản nhiệt được vuốt dài sang hai bên tới đèn sương mù. Cụm đèn hậu sau được nối bởi thanh mạ com tạo vẻ sang trọng. Đèn hậu dạng LED để tăng tính an toàn hơn.

Điểm đặc trưng của 2 bản xe Altis mới như sau:

Ở bản Altis 1.8E CVT, ngoài việc có thêm gói X-Package tùy chọn, mẫu xe này còn được trang bị bổ sung ghế bọc da, ghế lái chỉnh điện 10 hướng, phanh tay mạ crom, điều hoà tự động, khởi động bằng nút bấm, camera lùi, chìa khoá mã hoá động cơ, màn hình giải trí kết nối điện thoại.

Ở bản Altis 1.8G CVT được trang bị thêm đèn pha LED chiếu sáng, mâm xe 17 inch, gạt mưa tự động, gương gập điện tự động, gương chiếu hậu tự động, màn hình giải trí kết nối điện thoại thông minh, camera lùi, hỗ trợ khởi hành ngang dốc…

6.2. Màu xe các phiên bản xe Altis mới

Màu xe Altis mới có 5 màu bao gồm: Màu đen (218),  màu đỏ (3R3), màu trắng xứ (040), màu nâu cafe (4W9), Màu trắng ngọc trai (070). Tùy theo bản mệnh và sở thích bạn có thể chọn 1 trong 5 màu xe Altis mới với giá chỉ 700 – 800 trên khách hàng có thể thoải mái lựa chọn màu xe mình thuchs.

6.3. Giá xe từng phiên bản Altis

Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu bảng giá niêm yết, giá lăn bánh của 2 phiên bản xe Altis mới nhất. Riêng màu trắng ngọc trai sẽ có giá cao hơn 8 triệu đồng so với các màu xe khác.

Bảng giá xe Toyota Altis mới

Phiên bảnGiá niêm yết (đơn vị tính: triệu đồng)Giá lăn bánh (đơn vị tính: triệu đồng)
Hà NộiTPHCMCác tỉnh
Toyota Altis 1.8E CVT733Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Toyota Altis 1.8G CVT763Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

6.4. Mua trả góp xe Altis mới nhất

Các bạn có thể tham khảo bảng tổng hợp số tiền trả trước, tiền lãi và tổng số tiền phải trả hàng tháng nếu mua Toyota Altis trả góp như sau:

Phiên bảnGiá niêm yết (đơn vị tính: triệu đồng)Số tiền phải trả trước (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Số tiền gốc phải trả từng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
Toyota Altis 1.8E733146.600.0003.200.0006.900.00010.100.000
Toyota Altis 1.8G763152.600.0003.331.0007.200.00010.531.000

7. Cập nhật bảng giá xe Toyota Rush

7.1. Giới thiệu chung về dòng xe Rush

Mẫu xe Rush mới của hãng Toyota được thay đổi để có một diện mạo mới với sự lai tạo giữa hai phong cách MPV và SUV với ý nghĩa chinh phục đỉnh cao.

Phần đầu xe thu hút người nhìn với bộ lưới tản nhiệt lớn cùng với dải đèn trước xếch ngược lên cao. Thiết kế hình thang ngược với các thanh nan màu đen làm từ nhựa bóng giúp xe chuẩn phong cách SUV kinh điển.

Thân xe nổi bật với vòm bánh xe hình cánh quạt kích cỡ 17 inch, cùng những đường gân lồi lõm trông khỏe khoắn trên chiếc lưng gù. Thêm vào đó là mảng ốp nhựa màu đen vát từ gầm lên trên cao tạo phong cách chắc khỏe cho chiếc xe này.

Hãng Toyota đã trang bị cho dòng xe Rush động cơ xăng 1.5L, 4 xi lanh thẳng hàng. Công suất tối đa 102 mã lực tại 6.300 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt134 Nm tại 4.200 vòng/phút. Hộp số tự động 4 cấp, tạo ra lực đẩy qua hệ dẫn động cầu sau.

7.2. Màu xe Toyota Rush

Nhằm mang tới người dùng nhiều sự lựa chọn về màu sắc xe, hãng Toyota đưa ra bảng màu xe Rush với 6 màu vô cùng thời thượng đó là  Đen, Trắng, Đỏ Đun, Đỏ mận, Bạc, Đồng.

Nếu bạn thích màu xe nổi bật có thể chọn màu Đỏ mận, Đỏ đun, Đồng. Còn nếu là người ưa tông trầm nhẹ nhàng có thể chọn màu Trắng, Đen, Bạc.

7.3. Giá xe từng phiên bản Rush

Hiện nay, mẫu xe Toyota Rush phiên bản mới duy nhất có bản Rush S 1.5AT. So với bản cũ thì bản mới này giảm giá tới 40 triệu VND/chiếc. Vậy hãy cùng xem giá lăn bánh của mẫu xe này là bao nhiêu?

Bảng giá xe Toyota Rush phiên bản mới như sau:

Phiên bản xe Toyota Rush mớiGiá niêm yết Toyota Rush (triệu đồng)Giá lăn bánh xe Toyota Rush (triệu đồng)
Hà NộiTP. HCMCác tỉnh
Toyota Rush633Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

7.4. Mua xe Rush trả góp

Chỉ cần có đủ 20% giá trị của Rush muốn mua là đã có thể đem ngay Rush 2020 về nhà. Phần tiền còn lại sẽ tùy thuộc vào khả năng tài chính của bạn để chia nhỏ ra với hạn mức thanh toán dài ngắn phù hợp.

Bảng giá mua trả góp xe Rush mới

Phiên bảnGiá niêm yết (đơn vị tính: triệu đồng)Số tiền phải trả trước (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Số tiền gốc phải trả từng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
Toyota Rush S 1.5AT633126.600.0002.700.0006.023.0008.723.000

8. Cập nhật bảng giá xe Toyota Avanza

8.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Avanza mới nhất

Phiên bản xe Avanza mới nhất được đánh giá là một trong những phiên bản ô tô Toyota được mong chờ nhất hiện nay. Phiên bản này gồm Avanza 1.3 số sàn và 1.5 số tự động Bởi không chỉ ấn tượng với người dùng về chất lượng, mà mức giá cũng được coi là rẻ nhất trong các dòng xe Toyota 7 chỗ. So với những phiên bản xe cũ, thì phiên bản mới này được nâng cấp và đổi mới khá nhiều.

Thay đổi tiêu biểu đáng kể của mẫu xe Toyota Avanza mới này đó chính là thiết kế đèn chiếu sáng dạng LED thay cho đèn Halogen trước đây. Bên cạnh đó, gương chiếu hậu được thay bằng loại có thể chỉnh gập điện và ăng ten mới dạng vây cá.

Lốp xe cũng được bổ sung thêm chi tiết chống đá văng, Lazang và đèn hậu cũng được đổi mới. Ngoài ra cũng còn khá nhiều chi tiết khác nữa đã được hãng Toyota cải tiến.

Điểm khác biệt không thể không nhắc tới đó là phần động cơ. Cụ thể:

Ở bản xe Avanza 1.3 MT sử dụng hộp số sàn 5 cấp, động cơ 1NR dung tích 1,329cc. Công suất cực đại 94 mã lực đạt 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại đạt 121 Nm tại 4200 vòng/phút.

Ở bản xe Avanza 1.5AT sử dụng số tự động 4 cấp, động cơ 2NR-VE, xi lanh với dung tích 1,496cc. Công suất cực đại 102 mã lực đạt 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 136 Nm đạt 4200 vòng/phút.

8.2. Màu xe Avanza

Có thể thấy, các màu sắc mà nhà Toyota mang đến phù hợp hầu hết với các đối tượng khách hàng hiện nay. Phiên bản xe Avanza mới có 6 màu để người mua lựa chọn, đó là:

  • Màu bạc 1E7
  • Màu xanh sẫm 8X2
  • Màu xám 1G3
  • Màu trắng W09
  • Màu vàng nhạt T23
  • Màu đen X12

Nếu bạn thích nổi bật thì có thể chọn xe màu xám, bạc, trắng, be trông nhẹ nhàng mà lại sang trọng. Còn những màu tối như đen và xanh sẫm thường là lựa chọn của những khách hàng trung niên.

8.3. Giá xe từng phiên bản

Cả phiên bản xe Toyota Avanza mới đều có sự giá tăng nhẹ so với phiên bản cũ. Giá của xe số sàn là 544 triệu, tăng 7 triệu so với phiên bản cũ. Hãy cùng xe Bảng giá xe Toyota Avanza mới này nhé.

Phiên bản Toyota AvanzaGiá niêm yết (triệu đồng)Giá lăn bánh xe Toyota Avanza (triệu đồng)
Hà NộiTP. HCMCác tỉnh
Avanza 1.3 AT544Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Avanza 1.5 AT612Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

8.4. Mua trả góp xe Avanza

Ngày nay, mua xe trả góp dần trở nên quen thuộc với người Việt. Bởi nếu bạn chỉ có một số tiền nhất định, chưa đủ so với giá bán thì mua trả góp sẽ giúp bạn hiaanj thực hóa ước mơ của mình chỉ trong nháy mắt.

Bảng tính mua xe trả góp ô tô Toyota Avanza mới như sau:

Phiên bản Toyota AvanzaGiá niêm yết (đơn vị tính: triệu đồng:Số tiền phải trả lần đầu (đồng)Số tiền lãi thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền gốc thanh toán hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
Toyota Avanza 1.3MT544108.800.0002.375.0005.100.0007.375.000
Toyota Avanza 1.5AT612122.400.0002.672.0005.800.0008.472.000

9. Cập nhật bảng giá xe Toyota Wigo

9.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Wigo

Xe Wigo của hãng ô tô Toyota thuộc dòng xe hạng A, với thiết kế ngoại hình bắt mắt, trẻ trung, thiên hướng mẫu xe thể thao mạnh mẽ. Cả 2 phiên bản Wigo mới này đều có kích thước tổng thể 3660x1600x1520mm, chiều dài cơ sở 2.455mm, khoảng sáng gầm là 160mm. Mặc dù là dòng xe 4 chỗ nhưng lại có thể ngồi được 5 người.

Vô lăng của 2 mẫu xe Toyota Wigo mới đều kiểu 3 chấu tích hợp nút bấm điều chỉnh âm lượng hiện đại. Hệ thống điều hòa thuộc loại chỉnh cơ. Hệ thống giải trí của xe 1.2MT là đầu CD còn xe Wigo 1.2AT là đầu đĩa DVD màn hình 7 inch, dàn  4 loa.

Về động cơ 2 mẫu xe nà để sử dụng hệ truyền động cầu trước. Bản 1.2MT hộp số sàn 5 cấp có mức tiêu hao nhiên liệu 5.1L/100km. Bản AT là hộp số tự động 4 cấp có mức tiêu hao thụ 5.2L trên cùng quãng đường.

Tính năng an toàn mẫu xe này không có quá nhiều. Chỉ có hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) và 2 cảm biến sau.

9.2. Màu xe Wigo mới

Hiện nay, 2 phiên bản Wigo có nhiều màu để khách hàng có thể thoải mái lựa chọn màu xe theo sở thích. Các màu xe Toyota Wigo MT và AT mới gồm: đen, trắng, đỏ, bạc, xám và cam.

9.3. Giá xe Wigo từng phiên bản

Do có nhiều sự thay đổi khác nhau ở 2 phiên bản xe Wigo mới nên giá xe giữa 2 phiên bản này có sự chênh lệch lên tới 60 triệu đồng. Cụ thể bảng giá xe Toyota Wigo được cập nhật như sau:

Phiên bản xe Toyota WigoGiá xe Toyota Wigo niêm yết (triệu đồng)Giá xe Toyota Wigo lăn bánh (triệu đồng)
Hà NộiTP.HCMCác tỉnh khác
Wigo 1.2G MT352Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Wigo 1.2G AT384Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

9.4. Mua trả góp xe Wigo phiên bản mới

Mua xe trả góp mang đến người mua nhiều lợi ích như nhanh chóng sở hữu chiếc xe mà mình mong muốn khi chưa có đủ khả năng tài chính. Vậy cách tính

Bảng tổng hợp mua trả góp xe Toyota Wigo phiên bản mới

Phiên bản Wigo 2020Giá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (triệu đồng)Số tiền gốc phải thanh toán hàng tháng (đồng)Số tiền lãi hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán mỗi tháng (đồng)
1.2MT352693.300.0001.506.5004.806.500
1.2AT384813.650.0001.768.5005.418.500

10. Cập nhật bảng giá xe Toyota Hilux

10.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Hilux

Phiên bản Hilux – xe bán tải mới nhất của hãng Toyota có nhiều sự thay đổi. Cụ thể nhất là ở lưới tản nhiệt, màn hình cảm ứng và bảng đồng hồ đa thông tin, dàn âm thanh… Đặc biệt là sự có mặt của hệ thống an toàn 5 sao Asean Ncap và gói Toyota Safety Sense.

Thiết kế nội thất của xe Toyota Hilux mới được thêm một số trang bị hiện đại. Khu vực trung tâm có màn hình giải trí cảm ứng 8 inch, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay và Android Auto. Hệ thống âm thanh 9 loa JBL, hệ thống định vị Navigation hỗ trợ người lái.

Hộp số số sàn 6 cấp hoặc tự động 6 cấp tùy phiên bản xe 2 tùy chọn động cơ của Toyota Hilux 2020 vẫn được giữ nguyên nhưng động cơ dầu Diesel 2.8L trên phiên bản cao cấp nhất Adventure 2.8G 4×4 AT đã được hãng bổ sung công nghệ điều khiển tăng áp biến thiên giúp công suất tối đa tăng thêm 27 mã lực lên đến 201 mã lực, mô-men xoắn cực đại cũng tăng 50 Nm lên mức 500 Nm.

Còn ở động cơ dầu Diesel 2.4L trên 3 phiên bản còn lại không được điều chỉnh, thông số kỹ thuật theo nhà sản xuất vẫn là 147 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 400 Nm.

Tính năng an toàn của mẫu xe Hilux gồm: Hệ thống cảnh báo tiền va chạm PCS, hệ thống điều khiển hành trình chủ động (DRCC), hệ thống cảnh báo chệch làn đường (LDA). Phanh chống bó cứng (ABS), hệ thống đổ đèo (DAC và 7 túi khí), hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), hệ thống trợ lực kéo (TRC), hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC), phân bổ lực phanh điện tử (EBD)…

10.2. Màu xe Toyota Hilux

Toyota là một trong những hãnh xe hơi có màu sắc ngoại hình đa dạng nhất. Và dòng xe Hilux mới này cũng không là ngoại lệ. Xe Hilux mới có 6 màu nổi bật gồm: màu Đen,  Bạc, Trắng ngọc trai, Đỏ, Xám và Cam.

Tùy theo sở thích mà khách hàng có thể chọn màu phù hợp với sở thích và bản mệnh của mình.

10.3. Giá xe từng phiên bản Toyota Hilux

So với 4 phiên bản cũ, giá niêm yết phiên bản mới từ 628 triệu đến 913 triệu đồng. Mức giá tăng 6 triệu đồng bản tiêu chuẩn và tăng 35 triệu đồng bản cao cấp nhất. Đối với tùy chọn ngoại thất màu trắng ngọc trai, người dùng sẽ phải cộng thêm 8 triệu đồng.

Bảng giá xe Toyota Hilux mới nhất

Phiên bảnGiá niêm yết (triệu đồng)Giá lăn bánh xe Hilux (đồng)
Hà NộiTP. HCMCác tỉnh khác
Hilux 2.4E 4×2 MT628Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Hilux 2.4E 4×2 AT674Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Hilux 2.4E 4×4 MT799Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt
Hilux Adventure 2.8G 4×4 AT913Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

10.4. Mua xe Hilux trả góp

Nếu mua trả góp xe Hilux thì bạn phải trả trước là bao nhiêu, hàng tháng phải trả bao nhiêu? Câu trả lời cho bạn đọc sẽ có ngay đây:

Bảng giá mua trả góp xe Toyota Hilux

Phiên bản Toyota HiluxGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trướcSố tiền gốc trả hàng thángSố tiền lãi phải trả hàng thángTổng số tiền phải thanh toán hàng tháng
Hilux 2.4E 4×2 MT628125.600.0005.900.0002.742.2678.642.267
Toyota Hilux 2.4 AT 1 cầu674134.800.0006.400.0002.943.0009.343.000
Hilux 2.4E 4×4 MT799159.800.0007.600.0003.488.96711.088.967
Toyota Hilux Adventure 2.8 AT 2 cầu913182.600.0008.600.0003.986.00012.586.000

11. Cập nhật bảng giá xe Toyota Yaris

11.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Yaris

Điều đầu tiên khi nhắc đến dòng xe Toyota Yaris đó là có diện mạo mới trẻ trung, đậm phong cách thể thao. Về kích thước tổng thể ở phiên bản mới này với chiều dài x rộng x cao thứ tự là 4145 x 1730 x  1500 mm. So với bản cũ chiều dài giảm 5mm, chiều rộng lại nhỉnh hơn 50mm, chiều cao giảm 40mm.

Nội thất Toyota Yaris mới có thay đổi từ tông đen thành tông màu sáng. Ghế bọc da màu vàng kem cảm giác sang trọng cao cấp hơn. Nhiều chi tiết khác được mạ bạc và mạ crom để tăng thêm vẻ sang trọng cho xe. Chiếc Yaris mới được hãng trang bị màn hình DVD 7inch, khóa khởi động thông minh, điều hòa tự động…

Động cơ xe Yaris là động cơ 1,5 lít 4 xi-lanh thắng hàng Dual VVT-i. Công suất 107 mã lực đạt 6.000 vòng/phút. Mô-men xoắn cực đại 140 Nm đạt 4.200 vòng/phút. Hộp số tự động vô cấp có thể chuyển thành 7 cấp số ảo và hệ dẫn động cầu trước.

11.2. Màu xe Toyota Yaris

Màu xe Yaris 1.5G CVT phiên bản mới với 8 màu đó là: Cam, Xanh, Đỏ, Xám, Đen, Vàng, Bạc, Trắng. Tùy theo sở thích từng người mà có thể chọn màu thích hợp cho riêng mình.

Với những khách hàng trẻ trung cá tính nên chọn những màu xe nổi bật như cam, đỏ, vàng. Với những người trung niên hay ưa thích màu trầm thì chọn những màu bạc, trắng, đen.

11.3. Giá xe từng phiên bản Toyota Yaris

Hiện tại xe Toyota Yaris mới chỉ có 1 phiên bản duy nhất đó là Yaris 1.5G CVT được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Vậy giá bán của mẫu xe này là bao nhiêu?

Bảng giá xe Toyota Yaris phiên bản mới (ĐVT: Triệu VNĐ)

Phiên bản xe Yaris mớiGiá niêm yếtGiá lăn bánh tại Hà NộiGiá lăn bánh tại TP. HCMGiá lăn bánh các tỉnh
Yaris 1.5 G668Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

11.4. Mua trả góp Toyota Yaris

Chỉ cần 133 triệu đồng là bạn đã có thể sở hữu chiếc xe Yaris có trị giá 668 triệu đồng. Hãy cùng xem bảnh tính ở các tỉnh như thế nào nhé.

Bảng tính trả góp mua xe Toyota Yaris phiên bản mới

Phiên bản Toyota YarisGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (đồng)Số tiền gốc trả hàng tháng (đồng)Số tiền lãi phải trả hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán hàng tháng (đồng)
Yaris 1.5G CVT668133.600.0006.357.0002.916.9349.273.934

12. Cập nhật bảng giá xe Toyota Land Prado

12.1. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Land Prado

Mẫu xe SUV địa hình Land Prado được hãng Toyota bổ sung thêm một số tiện nghi nhằm mục đích nâng cao trải nghiệm cho người dùng. Trong khi thiết kế, động cơ và khả năng vận hành, tính năng an toàn vẫn được duy trì những ưu điểm nổi trội. Với những thay đổi đó, giá bán của mẫu Land Prado mới sẽ tăng so với bảng giá cũ 35 triệu đồng.

Những nâng cấp trên phiên bản xe Land Prado mới gồm: Đèn chờ dẫn đường, đèn chiếu sáng bậc lên xuống, khoá cửa điện kép, cần gạt mưa tự động, gương chiếu hậu bên trong chống chói tự động.

Tiêu chuẩn khí thải của xe được nâng lên mức Euro 5 (cao hơn tiêu chuẩn Euro 4 được quy định tại Việt Nam hiện nay).

12.2. Màu xe Land Prado

Xe Toyota Land Prado được hãng Toyota Việt Nam nhập khẩu với 8 màu khách hàng lựa chọn bao gồm: màu đỏ, Màu bạc, màu xanh đen, màu nâu, màu đồng ánh kim, màu trắng ngọc trai, màu đen và màu ghi xám. Trong đó 2 màu đen và trắng ngọc trai là 2 màu bán chạy nhất dòng xe Land Prado tại Việt Nam.

12.3. Giá xe Land Prado từng phiên bản

Với những trang bị mới đã nêu ở trên thì mức giá bán ra của dòng xe này sẽ tăng lên so với phiên bản cũ. Vậy giá niêm yết và giá lăn bánh của xe Land Prado là bao nhiêu?

Chi tiết bảng giá xe Toyota Land Prado phiên bản mới như sau:

Phiên bản xe Land PradoGiá xe Land Prado niêm yết (triệu đồng)Giá xe Land Prado lăn bánh (triệu đồng)
Hà NộiTP.HCMCác tỉnh khác
Land Prado 20212.379Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

12.4. Mua trả góp Land Prado

Mua xe trả góp không còn xa lạ với chúng ta và mẫu xe ô tô cũng vậy, nó mang lại nhiều tiện ích cho người mua. Cụ thể, số tiền mua trả góp xe Land Prado như sau:

  • Số tiền phải trả trước 475.800.000 VND
  • Số tiền gốc phải trả trước hàng tháng = 39.650.000 VND.
  • Số tiền lãi hàng tháng = 10.388.300 VND.
  • Số tiền phải thanh toán hàng tháng = 50.038.300

13. Cập nhật bảng giá xe Toyota Land Cruiser

13.1. Giới thiệu chung về dòng xe Land Cruiser

Có thể gọi chiếc Land Cruiser dòng xe cao cấp nhất của hãng Toyota. Phiên bản  xe SUV 7 chỗ này được nâng cấp lên để xứng đáng là dòng xe đắt tiền nổi bật nhất của hãng. Hãng xe Nhật  đảm bảo khi chiếc xe lăn bánh người dùng sẽ thấy cảm nhận chất lượng hoàn toàn xứng đáng với giá tiền đã bỏ ra.

Ngoại thất của chiếc Land Cruiser mới sang trọng nhưng vẫn giữ được những nét tiêu biểu của dòng xe này. Kích thước tổng thể của xe Toyota Land Cruiser là 4950 x 1980 x 1870mm, trục dài cơ sở 2850mm nên khoang hành khách sẽ rộng rãi thoải mái hơn.

Phần đầu xe có đèn Led cho sáng tối đa và có khả năng tự động điều khiển và cân bằng chế độ sáng phù hợp. Nội thất với 2 màu đen và nâu đáp ứng theo sở thích từng người. Khoang lái được thiết kế hiện đại hơn nhưng vẫn đảm bảo tính sang trọng và đẳng cấp.

13.2. Màu xe Land Cruiser

Đặc trưng tiêu biểu của các mẫu xe Toyota đó là rất nhiều màu sắc nên dòng xe Land Cruiser mới này cũng có tới 8 màu cho người dùng chọn lựa. Bảng màu cụ thể gồm có các màu:

  • Màu đen 218.
  • Màu đen 202.
  • Màu trắng ngọc trai
  • Màu nâu 4R3
  • Màu nâu 4S6.
  • Màu bạc
  • Màu xanh 8P8.
  • Màu xám 1G3.
Bảng giá xe Toyota
Toyota Land Cruiser

13.3. Giá xe Land Cruiser phiên bản mới

Với những thay đổi đáng kể như đã nói ở trên. Vậy chiếc xe Land Cruiser phiên bản mới nhất có giá bán như thế nào? Mời các bạn cùng xem bảng giá xe Toyota Land Cruiser mới như sau:

Phiên bản xe Land CruiserGiá xe Land Cruiser niêm yết (triệu đồng)Giá xe Land Cruiser lăn bánh (triệu đồng)
Hà NộiTP.HCMCác tỉnh khác
Land Cruiser 20214.030Liên hệ giá tốtLiên hệ giá tốtLiên hệ giá tốt

13.4. Mua trả góp

Bạn ưa thích dòng xe Land Cruiser phiên bản mới nhưng vấn đề tài chính không đủ thì sao? Giải pháp tối ưu nhất dành cho bạn đó là có thể mua xe trả góp, đóng tiền hàng tháng. Vậy khi giá xe Land Cruiser trả góp như thế nào?

Để trợ giúp khách hàng có nhu cầu mua xe trả góp, kenhmuaxe.com sẽ đưa ra bảng giá mua trả góp xe Land Cruiser như sau:

Phiên bản Land CruiserGiá niêm yết (triệu đồng)Số tiền phải trả trước (triệu đồng)Số tiền gốc trả hàng tháng (đồng)Số tiền lãi phải trả hàng tháng (đồng)Tổng số tiền phải thanh toán hàng tháng (đồng)
Land Cruiser4.03080638.300.00017.597.66755.897.667

Ghi chú:

  • Bảng giá này chỉ dùng ở mức tham khảo.
  • Giá niêm yết xe Toyota là giá cố định. Còn giá xe lăn bánh sẽ được tính bằng giá niêm yết cộng các khoản lệ phí khác.
  • Giá xe Toyota màu ngọc trai ở tất cả các dòng đều cao hơn các màu xa khác 8 triệu đồng.
  • Tùy theo từng từng đại lý, từng khu vực mà giá xe Toyota mới cũng sẽ có sự chênh lệch giữa các đại lý.

14. Đại lý Toyota uy tín nhất tại TP. HCM

Đại lý Toyota chính hãng hiện là địa chỉ mua ô tô quá quen thuộc với khách hàng ở TPHCM và các tỉnh lân cận. Bởi lẽ đây là đại lý Toyota có quy mô lớn nhất, lâu đời nhất. Do đó khách hàng hoàn toàn yên tâm về chất lượng, giá cả và chế độ bảo hành tại đại lý này. Bên cạnh đó mua xe trả góp khá hợp lý là dịch vụ tốt nhất dành cho các khách hàng còn gặp khó khăn về tài chính.

Và nếu bạn còn có bất cứ một thắc mắc gì về các mẫu xe của hãng Toyota, bạn có thể tới trực tiếp đại lý Toyota hay liên hệ trực tiếp với số Hotline 0901 479 379 của kenhmuaxe.com để đội ngũ nhân viên tư vấn của chúng tôi hỗ trợ bạn một cách tốt nhất.

Bảng giá xe Toyota mới nhất đã được chúng tôi cập nhật chính xác và đầy đủ nhất dành cho bạn đọc. Nếu cần hỗ trợ về tính năng các dòng xe, thủ tục mua xe bạn đọc đừng ngần ngại liên hệ với kenhmuaxe.com để được giúp đỡ tận tình nhất nhé.

                                                                            Giảm giá và tặng phụ kiện theo xe (Tùy dòng xe)
Phim cách nhiệt cao cấp bảo hành 10 năm
Trải sàn simily cao cấp
Viền che mưa, Hộp đen
Camera hành trình, Tay nắm cửa
Cách âm, chắn bùn, màn hình gối đầu, bơm lốp điện tử,viền đèn trước sau, cáp chống bẻ kính chiếu hậu.
Màn hình DVD, camera lùi
Khay hành lý, phủ Nano.
Tặng bảo hiểm Thân xe
Tặng bảo dưỡng định kỳ miễn phí
Bao tay lái, phiếu xăng, phiếu thay nhớt, cặp che nắng, khăn lau xe, bình chữa cháy,.
Hỗ trợ đăng ký và giao xe trên toàn quốc
                                                    Hỗ trợ Quý khách hàng vay lên đến 85% giá trị xe mà không cần chứng minh thu nhập
Duyệt hồ sơ nhanh chóng trong vòng từ 24h.
Hỗ trợ khách hàng khó chứng minh thu nhập (Cá nhân hoặc Công Ty mới thành lập)
Thủ tục đơn giản (CMND, Hộ Khẩu)
Hỗ trợ khách hàng ở Tỉnh vay mua xe
Lãi suất vay Rõ ràng – Minh bạch – Ưu đãi theo dư nợ giảm dần từng tháng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi Ngay